Trong hệ thống tư pháp, quyền kháng cáo là một trong những cơ chế bảo đảm sự công bằng và khách quan trong quá trình xét xử. Đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là công cụ quan trọng để các bên liên quan trong một vụ án dân sự yêu cầu tòa án cấp trên xem xét lại các phán quyết của tòa án cấp sơ thẩm khi họ cho rằng có những điểm chưa được giải quyết thỏa đáng hoặc có sai sót trong quá trình xét xử. Trong bài viết sau hãy cùng ACC tìm hiểu về Đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm để bạn có nhiều thêm một sự lựa chọn khi cần đến.

Nội dung bài viết
1. Đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là gì?
Đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là văn bản do một trong các đương sự hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong một vụ án dân sự lập ra, với mục đích yêu cầu tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án hoặc quyết định sơ thẩm của tòa án cấp dưới (sơ thẩm) chưa có hiệu lực pháp luật.
2. Đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày….. tháng …… năm……
ĐƠN KHÁNG CÁO
Kính gửi: Tòa án nhân dân (1) ………………………………………………………………………………….
Người kháng cáo: (2) ………………………………………………………………………………….
Địa chỉ: (3) ………………………………………………………………………………….
Số điện thoại:………………………………/Fax:………………………………………………………………………………….
Địa chỉ thư điện tử……………………………………………………………….(nếu có)
Là:(4)………………………………………………………………………………….
Kháng cáo: (5)………………………………………………………………………………….
Lý do của việc kháng cáo:(6)………………………………………………………………………………….
Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây:(7)………………………………………………………………………………….
Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có:(8)………………………………………………………………………………….
- ……………………………………………………………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………………………………………………
NGƯỜI KHÁNG CÁO(9)
3. Hướng dẫn viết đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm

Hướng dẫn viết đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm
- Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào, thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh ĐN); nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).
- Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo, nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền (ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).
- Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Địa chỉ: trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Địa chỉ: có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H).
- Ghi tư cách tham giá tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: là nguyên đơn (bị đơn) trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản; là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34 phố X, quận H, thành phố Y theo uỷ quyền ngày…tháng…năm…; là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty XNK A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm…).
- Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó (ví dụ: kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 01/2017/DS-ST ngày 15-01-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh H).
- Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.
- Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.
- Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: 1) Bản sao Giấy xác nhận nợ; 2) Bản sao Giấy đòi nợ…).
- Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đó; nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
4. Câu hỏi thường gặp
Ai có quyền nộp đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm?
Quyền nộp đơn kháng cáo thuộc về các đương sự trong vụ án dân sự (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan), hoặc đại diện hợp pháp của họ.
Thời hạn để nộp đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là bao lâu?
Theo quy định, thời hạn để nộp đơn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa. Nếu đương sự không có mặt, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc quyết định sơ thẩm.
Điều gì xảy ra nếu đơn kháng cáo không được nộp trong thời hạn quy định?
Nếu đơn kháng cáo không được nộp trong thời hạn quy định mà không có lý do chính đáng, quyền kháng cáo sẽ bị mất, và bản án, quyết định sơ thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, đương sự có thể xin xét kháng cáo quá hạn nếu được tòa án chấp nhận.
Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
