Luật sư có được mở văn phòng công chứng không?

Luật sư có được mở văn phòng công chứng là vấn đề được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về hoạt động hành nghề trong lĩnh vực pháp luật. Việc phân định rõ vai trò giữa luật sư và công chứng viên giúp đảm bảo tính chuyên môn và tuân thủ quy định hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết dựa trên Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung 2012) và Luật Công chứng 2024. Cùng Luật sư ACC tìm hiểu chi tiết.

Luật sư có được mở văn phòng công chứng không?
Luật sư có được mở văn phòng công chứng không?

1. Luật sư có được mở văn phòng công chứng không?

Theo điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024, công chứng viên không được đồng thời hành nghề luật sư. Đồng thời, khoản 6 Điều 14 Luật Công chứng 2024 quy định người đang là luật sư thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 23 Luật Công chứng 2024 quy định Văn phòng công chứng tổ chức theo loại hình công ty hợp danh phải có từ 02 thành viên hợp danh trở lên và các thành viên hợp danh đều phải là công chứng viên; trường hợp tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng Văn phòng công chứng và phải là công chứng viên đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.

Do đó, luật sư đang hành nghề không được đồng thời đứng tên thành lập, tham gia thành lập hoặc giữ vai trò công chứng viên tại Văn phòng công chứng. Nếu muốn chuyển sang hành nghề công chứng, luật sư phải đáp ứng điều kiện để được bổ nhiệm công chứng viên và chấm dứt việc hành nghề luật sư trước khi hành nghề công chứng.

2. Quy định về điều kiện hành nghề của luật sư

Theo Điều 32 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2012, tổ chức hành nghề luật sư gồm văn phòng luật sư và công ty luật. Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải đáp ứng điều kiện luật định, trong đó có yêu cầu về thời gian hành nghề liên tục.

Đối với hoạt động công chứng, Điều 10 Luật Công chứng 2024 quy định người được xem xét bổ nhiệm công chứng viên phải có bằng cử nhân luật, thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật; có ít nhất 03 năm công tác pháp luật sau khi có bằng luật; tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.

Đáng chú ý, khoản 3 Điều 11 Luật Công chứng 2024 cho phép luật sư đã hành nghề từ đủ 05 năm trở lên thuộc nhóm được đào tạo nghề công chứng trong thời gian 06 tháng. Sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác, người này có thể đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo Điều 13, nhưng phải chấm dứt việc hành nghề luật sư để đáp ứng quy định về không đồng thời hành nghề tại điểm h khoản 1 Điều 9 và khoản 6 Điều 14 của Luật này.

3. Điều kiện thành lập văn phòng công chứng theo Luật Công chứng 2024

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Luật Công chứng 2024, Văn phòng công chứng được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh; tại một số địa bàn đáp ứng điều kiện luật định, có thể tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.

Đối với Văn phòng công chứng tổ chức theo loại hình công ty hợp danh, phải có từ 02 thành viên hợp danh trở lên và các thành viên hợp danh đều phải là công chứng viên. Trưởng Văn phòng công chứng phải là thành viên hợp danh và đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.

Trường hợp Văn phòng công chứng tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng Văn phòng công chứng và phải là công chứng viên đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được gửi đến Sở Tư pháp nơi dự kiến thành lập theo Điều 24 Luật Công chứng 2024.

4. Hậu quả pháp lý khi vi phạm quy định

Luật Công chứng 2024 quy định rõ tại điểm i khoản 1 Điều 33, Văn phòng công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập nếu do tổ chức, cá nhân không phải là công chứng viên thành lập, tham gia thành lập, nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh hoặc mua Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.

Đồng thời, điểm đ khoản 3 Điều 9 Luật Công chứng 2024 nghiêm cấm cá nhân không phải là công chứng viên thực hiện các hoạt động như cung cấp dịch vụ công chứng, đầu tư, góp vốn, liên kết, hợp tác chia lợi nhuận trong hoạt động công chứng.

Đối với hoạt động của luật sư, Điều 18 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2012, quy định các trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư. Việc xử lý đối với luật sư phải căn cứ vào trường hợp vi phạm cụ thể và quy định tương ứng của pháp luật, không mặc nhiên xác định mọi trường hợp liên quan đến việc thành lập Văn phòng công chứng đều dẫn đến thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư.

5. Câu hỏi thường gặp

Luật sư có thể kiêm nhiệm công chứng viên không?

Không. Điểm h khoản 1 Điều 9 và khoản 6 Điều 14 Luật Công chứng 2024 quy định công chứng viên không được đồng thời là luật sư và người đang là luật sư không thuộc trường hợp được bổ nhiệm công chứng viên.

Điều kiện để luật sư chuyển sang làm công chứng viên là gì?

Luật sư phải đáp ứng các tiêu chuẩn tại Điều 10 Luật Công chứng 2024, hoàn thành đào tạo, tập sự và kiểm tra kết quả tập sự theo quy định để được đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Luật sư đã hành nghề từ đủ 05 năm trở lên được áp dụng thời gian đào tạo nghề công chứng 06 tháng theo khoản 3 Điều 11.

Văn phòng công chứng có thể do luật sư đứng tên không?

Không, nếu người đó vẫn chỉ có tư cách luật sư. Theo Điều 23 Luật Công chứng 2024, người thành lập, tham gia thành lập hoặc đứng đầu Văn phòng công chứng phải là công chứng viên và đáp ứng các điều kiện tương ứng về thời gian hành nghề công chứng.

Luật sư có được mở văn phòng công chứng là câu hỏi cần được làm rõ để tránh vi phạm pháp luật. Nếu bạn đang tìm hiểu thêm về quy định này hoặc cần hỗ trợ pháp lý chi tiết, hãy liên hệ Luật sư ACC để được tư vấn kịp thời và chính xác.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *