
Nội dung bài viết
1. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư là gì?
Căn cứ Điều 15 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về các loại bảo hiểm hiện nay như sau:
Hợp đồng bảo hiểm
1. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
a) Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
b) Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe;
c) Hợp đồng bảo hiểm tài sản;
d) Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại;
đ) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.
Hợp đồng bảo hiểm quy định tại các điểm c, d và đ khoản này thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận giao kết một loại hợp đồng bảo hiểm hoặc kết hợp nhiều loại hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều này và bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật này.
3. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải được thực hiện theo quy định của Bộ luật Hàng hải; nội dung không quy định tại Bộ luật Hàng hải thì thực hiện theo quy định của Luật này.
4. Nội dung liên quan đến hợp đồng bảo hiểm không được quy định trong Luật này thì thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Bên cạnh đó, tại Điều 57 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm như sau:
Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm
Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật.
Như vậy,bảo hiểm nghề nghiệp của luật sư là một phần quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và tính chuyên nghiệp trong công việc của họ. Đây là một loại bảo hiểm trách nhiệm thuộc nhóm bảo hiểm phi nhân thọ, nhằm bảo vệ người được bảo hiểm trước các trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật.
2. Vai trò bảo hiểm trách nhiệm nghề luật sư
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các chuyên gia pháp lý trong quá trình thực hiện công việc chuyên môn của họ. Dưới đây là những vai trò chính của bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với luật sư:
- Bảo vệ tài sản và tài chính cá nhân: Bảo hiểm này cung cấp sự bảo vệ pháp lý cho luật sư trong trường hợp họ phải đối mặt với các khiếu nại, tố cáo hoặc vụ kiện do lỗi hoặc thiếu sót chuyên môn của mình. Những khoản bồi thường từ bảo hiểm này giúp bảo vệ tài sản và tài chính cá nhân của luật sư khi gặp phải các mức độ rủi ro khác nhau.
- Đảm bảo sự chuyên nghiệp và uy tín: Việc có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho phép luật sư có thể làm việc một cách chuyên nghiệp và tự tin hơn. Bảo hiểm này không chỉ bảo vệ cá nhân mà còn giúp duy trì và nâng cao uy tín của ngành luật nói chung và của từng cá nhân luật sư nói riêng.
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho luật sư trong các hoạt động tư vấn pháp lý, tham gia tòa án, giải quyết tranh chấp, và các dịch vụ pháp lý khác. Điều này đồng nghĩa với việc giảm thiểu khả năng phải chịu các chi phí pháp lý cao khi phải đối mặt với các vụ kiện hay tranh chấp.
- Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp còn giúp đảm bảo rằng luật sư tuân thủ các quy định về trách nhiệm nghề nghiệp và nghĩa vụ pháp lý. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là tiêu chuẩn đạo đức cao của ngành luật.
Tóm lại, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là một công cụ hữu ích không chỉ bảo vệ cá nhân luật sư mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì uy tín và chuyên nghiệp của ngành luật.
3. Luật sư có cần phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp khi hành nghề hay không?

Căn cứ Điều 40 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) quy định về nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư như sau:
Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư
1. Hoạt động theo đúng lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động.
2. Thực hiện đúng những nội dung đã giao kết với khách hàng.
3. Cử luật sư của tổ chức mình tham gia tố tụng theo phân công của Đoàn luật sư.
4. Tạo điều kiện cho luật sư của tổ chức mình thực hiện trợ giúp pháp lý và tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cho luật sư.
5. Bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư của tổ chức mình gây ra cho khách hàng.
6. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
7. Chấp hành quy định của Luật này và pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê.
8. Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra.
9. Nhận người tập sự hành nghề luật sư và cử luật sư có đủ điều kiện hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho người tập sự được tập sự, giám sát quá trình tập sự của người tập sự hành nghề luật sư.
10. Thực hiện việc quản lý và bảo đảm cho luật sư của tổ chức mình tuân thủ pháp luật, tuân theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
11. Thực hiện nghĩa vụ báo cáo về tổ chức và hoạt động của tổ chức mình theo quy định của pháp luật.
12. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Theo quy định tại Điều 23 của Luật Luật sư năm 2006, luật sư có hai lựa chọn để hành nghề: trong tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân.
- Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư: Đối với các luật sư làm việc trong tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức này có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp để bảo vệ các luật sư thành viên của mình trong quá trình thực hiện công việc chuyên môn.
- Hành nghề với tư cách cá nhân: Đối với các luật sư hành nghề với tư cách cá nhân, trước đây Luật Luật sư năm 2006 tại Điều 52 đã có quy định buộc luật sư cá nhân phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Tuy nhiên, khoản 36 Điều 1 của Luật Luật sư sửa đổi năm 2012 đã bãi bỏ quy định này.
Vì vậy, hiện tại, các luật sư hành nghề với tư cách cá nhân không còn bắt buộc phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của Luật Luật sư. Tuy nhiên, việc mua bảo hiểm này vẫn là một phương án để giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo vệ các quyền lợi của luật sư trong trường hợp xảy ra sự cố hoặc tranh chấp pháp lý.
4. Mức xử phạt khi không mua bảo hiểm luật sư?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân hành nghề luật sư nhưng không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp như sau:
3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ngoài cơ quan, tổ chức mà luật sư đã ký hợp đồng lao động, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước yêu cầu hoặc tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự phân công của Đoàn luật sư mà luật sư là thành viên;
b) Thành lập hoặc tham gia thành lập từ hai tổ chức hành nghề luật sư trở lên;
c) Làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức khác bằng hình thức luật sư hành nghề với tư cách cá nhân ngoài tổ chức hành nghề luật sư mà luật sư đã thành lập, tham gia thành lập hoặc đã ký hợp đồng lao động;
d) Hành nghề luật sư không đúng hình thức hành nghề theo quy định;
đ) Hành nghề luật sư với tư cách cá nhân mà không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận;
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 3, điểm a khoản 5 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, các điểm c, d và e khoản 6, khoản 7 Điều này;
c) Tịch thu tang vật là chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài, giấy chứng nhận về việc tham gia tố tụng, văn bản thông báo người bào chữa bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại điểm a khoản 4 Điều này
Như vậy, quy định về mức xử phạt đối với luật sư không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận là một điều quan trọng mặc dù không còn nghĩa vụ cụ thể phải mua bảo hiểm. Theo quy định hiện hành:
- Luật sư không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp có thể bị xử phạt hành chính từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Ngoài mức xử phạt, cá nhân này cũng có thể bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam từ 01 tháng đến 03 tháng.
Do đó, dù không bắt buộc pháp lý, việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vẫn là một điều cần cân nhắc để tránh các hậu quả pháp lý và tài chính có thể xảy ra do các sự cố trong quá trình hành nghề luật sư.
5. Câu hỏi thường gặp
Quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư tại Việt Nam là gì?
Theo Điều 23 của Luật Luật sư năm 2006, luật sư phải lựa chọn hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân. Đối với luật sư khi tham gia hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức này có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của mình. Tuy nhiên, khi luật sư hành nghề với tư cách cá nhân, quy định về nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đã bị bãi bỏ từ năm 2012.
Tại sao luật sư cần phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và lợi ích của việc này?
Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là cần thiết và mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho luật sư như: Bảo vệ quyền lợi cho luật sư, Tín nhiệm và uy tín của luật sư, Giảm thiểu rủi ro tài chính, Tuân thủ pháp luật
Các đối tượng nào cần phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư tại Việt Nam?
Các đối tượng cần phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư tại Việt Nam bao gồm:
- Tổ chức hành nghề luật sư: Tổ chức này phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức theo quy định tại Điều 40 Luật Luật sư.
- Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân: Luật sư khi hành nghề cá nhân cũng phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định tại Điều 49 Luật Luật sư.
Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư là gì?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
