Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

Thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư được quy định tại Luật Luật sư và các văn bản hướng dẫn thi hành. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng quy định sẽ giúp quy trình cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn. Trong bài viết sau hãy cùng ACC tìm hiểu về Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư để bạn có nhiều thêm một sự lựa chọn khi cần đến.

Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

1. Chứng chỉ hành nghề luật sư là gì?

Chứng chỉ hành nghề luật sư là văn bản pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp cho cá nhân đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật để hành nghề luật sư tại Việt Nam. Chứng chỉ này chứng nhận rằng người được cấp có đủ phẩm chất, năng lực và điều kiện cần thiết để thực hiện các hoạt động pháp lý như tư vấn pháp luật, đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trước các cơ quan nhà nước và các tổ chức khác.

2. Điều kiện hành nghề luật sư

Tiêu chuẩn Luật sư theo Điều 10 Luật Luật sư 2006:

  • Công dân Việt Nam: Người đề nghị trở thành luật sư phải là công dân Việt Nam.
  • Trung thành với Tổ quốc: Phải thể hiện sự trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
  • Phẩm chất đạo đức tốt: Cần có phẩm chất đạo đức tốt và phải chứng minh được điều này.
  • Bằng cử nhân luật: Phải có bằng cử nhân luật từ cơ sở giáo dục hợp pháp.
  • Đào tạo nghề luật sư: Đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư theo quy định pháp luật.
  • Thời gian tập sự: Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư.
  • Sức khỏe: Có sức khỏe đảm bảo để thực hiện nhiệm vụ của một luật sư.

Đào tạo nghề luật sư theo Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012:

  • Bằng cử nhân luật: Để đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề luật sư, ứng viên phải có bằng cử nhân luật.
  • Khóa đào tạo nghề luật sư: Phải đăng ký và hoàn thành khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo được công nhận.
  • Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo nghề luật sư kéo dài mười hai tháng.
  • Giấy chứng nhận: Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, ứng viên sẽ được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

Cơ sở đào tạo nghề luật sư theo Điều 2 Nghị định 123/2013/NĐ-CP:

  • Học viện Tư pháp: Một trong các cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Bộ Tư pháp.
  • Cơ sở đào tạo thuộc Liên đoàn Luật sư Việt Nam: Được công nhận là cơ sở đào tạo nghề luật sư.

Ngoại lệ đào tạo nghề luật sư theo Điều 13 Luật Luật sư 2006:

Những người thuộc các trường hợp sau không phải tham gia đào tạo nghề luật sư:

  • Thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên: Đã từng làm việc trong các vị trí này.
  • Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật: Có học hàm giáo sư, phó giáo sư trong lĩnh vực luật.
  • Tiến sĩ luật: Đã có bằng tiến sĩ luật.
  • Thẩm tra viên cao cấp, kiểm tra viên cao cấp: Đã giữ các chức vụ cao cấp trong ngành Tòa án hoặc Kiểm sát.
  • Chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp: Đã giữ các chức vụ cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

Công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài theo Điều 3 Thông tư 05/2021/TT-BTP:

  • Chương trình đào tạo ở nước ngoài: Người đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư tại nước ngoài có thể được công nhận tại Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Đối với cơ sở đào tạo nghề luật sư được hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định 123/2013/NĐ-CP

Quy định về tập sự hành nghề luật sư:

  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư: Người đã có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc người được miễn đào tạo nghề luật sư phải tham gia tập sự hành nghề luật sư tại một tổ chức hành nghề luật sư.
  • Thời gian tập sự: Thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười hai tháng, trừ các trường hợp được miễn hoặc giảm thời gian tập sự theo quy định.

Quy định về miễn hoặc giảm thời gian tập sự:

  • Miễn tập sự: Các đối tượng được miễn tập sự bao gồm những người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật, và một số chức vụ cao cấp khác trong ngành pháp luật như đã nêu trong Điều 13 Luật Luật sư 2006.
  • Giảm thời gian tập sự: Thời gian tập sự có thể được giảm nếu ứng viên có bằng cấp hoặc kinh nghiệm liên quan đã được công nhận theo quy định pháp luật.

Tổ chức hành nghề luật sư nơi tập sự:

  • Tổ chức hành nghề luật sư: Tập sự hành nghề luật sư phải được thực hiện tại một tổ chức hành nghề luật sư, có thể là một công ty luật, văn phòng luật sư hoặc tổ chức khác có chức năng hành nghề luật sư.

3. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

3.1 Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

1. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.

Hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

b) Phiếu lý lịch tư pháp;

c) Giấy chứng nhận sức khỏe;

d) Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;

đ) Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật này.

2. Người được miễn tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Sở Tư pháp nơi người đó thường trú.

Hồ sơ gồm có:

a) Các giấy tờ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;

c) Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.

Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.

4. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

a) Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật này;

b) Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

c) Không thường trú tại Việt Nam;

d) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;

đ) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

e) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

g) Những người quy định tại điểm b khoản này bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

Như vậy, tùy thuộc vào đối tượng, hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư sẽ khác nhau:

Hồ sơ của người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư:

  • Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư: Theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành.
  • Phiếu lý lịch tư pháp: Xác nhận tình trạng lý lịch tư pháp của người đề nghị.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe: Xác nhận sức khỏe đảm bảo hành nghề luật sư.
  • Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật: Xác nhận trình độ học vấn.
  • Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư: Chứng minh đã hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư.

Hồ sơ của người được miễn tập sự hành nghề luật sư:

  • Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư: Theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành.
  • Phiếu lý lịch tư pháp: Xác nhận tình trạng lý lịch tư pháp của người đề nghị.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe: Xác nhận sức khỏe đảm bảo hành nghề luật sư.
  • Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật: Xác nhận trình độ học vấn. (Trừ các trường hợp là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật không cần cung cấp bản sao này).
  • Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư: Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012, các trường hợp được miễn tập sự bao gồm:

Thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên.

Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật.

Thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

Thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.

Các quy định trên nhằm đảm bảo việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư chỉ được thực hiện cho những cá nhân đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và yêu cầu của pháp luật.

3.2 Trình tự cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

ác bước để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 17 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung 2012) là:

Bước 1: Nộp Hồ Sơ

  • Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư nộp hồ sơ đến Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
  • Người được miễn tập sự hành nghề luật sư nộp hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi thường trú.

Bước 2: Kiểm Tra Hồ Sơ

  • Thời gian kiểm tra hồ sơ: Trong vòng bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Nội dung kiểm tra: Sở Tư pháp kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ. Nếu cần thiết, Sở Tư pháp có thể tiến hành xác minh hồ sơ.
  • Kết quả: Sở Tư pháp có văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp kèm theo hồ sơ.

Bước 3: Cấp hoặc Từ Chối Cấp Chứng Chỉ

  • Thời gian quyết định: Trong vòng hai mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Quyết định cấp Chứng chỉ: Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư nếu hồ sơ hợp lệ và người đề nghị đủ điều kiện.
  • Trường hợp từ chối: Bộ trưởng Bộ Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người đề nghị và Sở Tư pháp.
  • Quyền khiếu nại: Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền khiếu nại hoặc khiếu kiện theo quy định của pháp luật.

Các bước này đảm bảo quy trình cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư được thực hiện một cách công khai, minh bạch và theo đúng quy định của pháp luật.

4. Đối tượng không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012, các trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư bao gồm:

  • Không đủ tiêu chuẩn quy định của luật sư: Theo Điều 10 Luật Luật sư, tiêu chuẩn bao gồm:

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

Có phẩm chất đạo đức tốt.

Có bằng cử nhân luật.

Đã được đào tạo nghề luật sư.

Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư.

Có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư.

  • Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
  • Không thường trú tại Việt Nam.
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
  • Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

Các quy định này nhằm đảm bảo rằng những người được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về đạo đức, pháp lý và tình trạng pháp lý, cũng như không thuộc các đối tượng bị hạn chế theo quy định của pháp luật.

5. Câu hỏi thường gặp

Có cần phải nộp phí khi đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư không?

Có thể có khoản phí liên quan đến việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, tùy thuộc vào quy định của cơ quan cấp chứng chỉ. Bạn nên kiểm tra với Sở Tư pháp để biết thông tin cụ thể về mức phí và cách thức thanh toán.

Có cần phải chứng minh tôi có phẩm chất đạo đức tốt không?

Có, bạn cần cung cấp giấy chứng nhận về phẩm chất đạo đức tốt, thường do cơ quan công an hoặc tổ chức có thẩm quyền cấp. Đây là một trong các điều kiện cần thiết để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Nếu đã hoàn thành tất cả yêu cầu nhưng không nhận được Chứng chỉ hành nghề, tôi có thể khiếu nại không?

Có, nếu bạn đã hoàn thành tất cả các yêu cầu và hồ sơ của bạn được xem xét nhưng không nhận được Chứng chỉ hành nghề, bạn có quyền khiếu nại. Bạn có thể nộp đơn khiếu nại lên Bộ Tư pháp hoặc cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu xem xét lại.

Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *