Luật sư công là gì?

Luật sư công đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn cần được hỗ trợ pháp lý từ Nhà nước. Việc hiểu rõ về nghề này giúp người dân nắm bắt được cơ chế tiếp cận công lý một cách công bằng và minh bạch. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết để bạn có cái nhìn toàn diện hơn cùng Luật sư ACC.

Luật sư công là gì?
Luật sư công là gì?

1. Luật sư công là gì?

Luật sư công là cách gọi thường dùng để chỉ người thực hiện công việc trợ giúp pháp lý cho người thuộc diện được Nhà nước trợ giúp. Theo khoản 1 Điều 17 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, người thực hiện trợ giúp pháp lý gồm trợ giúp viên pháp lý; luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

Trong đó, trợ giúp viên pháp lý làm việc tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và thực hiện các vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định. Luật sư cũng có thể thực hiện trợ giúp pháp lý thông qua hợp đồng với Trung tâm hoặc theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý. Vì vậy, tùy trường hợp, luật sư công có thể được hiểu là người thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các nhóm nêu trên.

2. Vai trò của luật sư công trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Luật sư công góp phần bảo đảm quyền tiếp cận công lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý. Theo Điều 27 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, hoạt động trợ giúp pháp lý được thực hiện bằng các hình thức tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật và đại diện ngoài tố tụng.

Trong quá trình giải quyết vụ việc, luật sư công có thể nghiên cứu hồ sơ, thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ và thực hiện các hoạt động pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý. Theo Điều 6 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, người được trợ giúp pháp lý không phải trả tiền cho việc thực hiện trợ giúp pháp lý.

3. Điều kiện và quy trình trở thành luật sư công

Để thực hiện công việc theo hướng trợ giúp viên pháp lý, cá nhân phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn và hoàn thành thủ tục bổ nhiệm. Đối với luật sư, điều kiện tham gia trợ giúp pháp lý được thực hiện theo cơ chế hợp đồng hoặc phân công.

Điều kiện đối với trợ giúp viên pháp lý

Theo Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, hiện hành trong năm 2026, công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phải đáp ứng các điều kiện:

  • Có phẩm chất đạo đức tốt;
  • Có trình độ cử nhân luật trở lên;
  • Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đồng thời đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý;
  • Có sức khỏe bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý;
  • Không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật.

Quy trình trở thành trợ giúp viên pháp lý

Bước 1: Trở thành viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

Người có nhu cầu phải làm việc tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và đáp ứng điều kiện về trình độ, đào tạo nghề luật sư theo Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý 2017.

Bước 2: Thực hiện tập sự trợ giúp pháp lý

Theo Điều 20 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, viên chức của Trung tâm có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư được tập sự trợ giúp pháp lý tại Trung tâm. Thời gian tập sự là 12 tháng; người tập sự được trợ giúp viên pháp lý có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hướng dẫn. Trường hợp được miễn hoặc giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo Luật Luật sư thì được miễn hoặc giảm thời gian tập sự trợ giúp pháp lý tương ứng.

Bước 3: Được Trung tâm lập danh sách đề nghị bổ nhiệm

Sau khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập danh sách người đủ điều kiện gửi Sở Tư pháp để đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý theo Điều 21 Luật Trợ giúp pháp lý 2017.

Bước 4: Sở Tư pháp trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người được đề nghị bổ nhiệm, Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý.

Bước 5: Được bổ nhiệm và cấp thẻ

Sau khi được Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm và cấp thẻ, người được bổ nhiệm chính thức thực hiện nhiệm vụ trợ giúp viên pháp lý theo quy định. Đối với luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý, cá nhân không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý. Luật sư có thể thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý.

4. Quyền và nghĩa vụ của luật sư công

Theo Điều 18 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, người thực hiện trợ giúp pháp lý có các quyền và nghĩa vụ trong quá trình thực hiện vụ việc, cụ thể:

Quyền của luật sư công

  • Thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật và nội dung vụ việc được phân công hoặc tiếp nhận;
  • Được bảo đảm độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện trợ giúp pháp lý;
  • Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện vụ việc trong các trường hợp pháp luật cho phép;
  • Được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Được hưởng thù lao và chi phí thực hiện vụ việc nếu là luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

Nghĩa vụ của luật sư công

  • Thực hiện vụ việc đúng phạm vi được phân công hoặc theo hợp đồng;
  • Bảo đảm chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;
  • Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý;
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý;
  • Giữ bí mật thông tin về vụ việc và người được trợ giúp pháp lý theo quy định;
  • Không được nhận hoặc đòi hỏi tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý;
  • Chịu trách nhiệm về việc thực hiện vụ việc và bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại do lỗi của mình theo quy định.

5. Câu hỏi thường gặp

Luật sư công có được hành nghề tư nhân không?

Có. Nếu là luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm hoặc theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý, luật sư vẫn có thể hành nghề luật sư theo quy định, nhưng khi thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý phải tuân thủ các quy định về trợ giúp pháp lý.

Ai được hưởng dịch vụ của luật sư công?

Người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 được hưởng dịch vụ, gồm người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, trẻ em, người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo và các nhóm có khó khăn về tài chính đáp ứng điều kiện luật định.

Phí dịch vụ luật sư công có phải trả không?

Không. Trợ giúp pháp lý là dịch vụ pháp lý miễn phí và người được trợ giúp pháp lý không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác cho việc thực hiện trợ giúp pháp lý theo Điều 2 và khoản 1 Điều 8 Luật Trợ giúp pháp lý 2017.

Luật sư công là cầu nối quan trọng giúp người dân tiếp cận công lý một cách dễ dàng và công bằng. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ pháp lý liên quan đến chủ đề này, hãy liên hệ Luật sư ACC để được hỗ trợ kịp thời và chuyên nghiệp.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *