Mất hộ chiếu xin cấp lại có bị phạt không?

Mất hộ chiếu là một tình huống bất ngờ và gây nhiều phiền toái cho người sở hữu. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến kế hoạch đi lại mà còn đặt ra nhiều câu hỏi về thủ tục hành chính. Vậy, khi mất hộ chiếu, chúng ta cần làm gì và có bị phạt không? Luật sư ACC sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.

Mất hộ chiếu xin cấp lại có bị phạt không?

1. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là một loại giấy tờ tùy thân rất quan trọng, do chính phủ một quốc gia cấp cho công dân của mình. Hộ chiếu có chức năng chính là xác nhận danh tính, quốc tịch của người sở hữu, đồng thời là giấy thông hành để người đó có thể đi lại giữa các quốc gia.

2. Mất hộ chiếu xin cấp lại có bị phạt không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Xuất cảnh, Nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, có quy định về việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất như sau:

Điều 28. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất

1. Đối với hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ:

a) Cơ quan quản lý trực tiếp của người được cấp hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ phải gửi thông báo mất hộ chiếu bằng văn bản cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan được ủy quyền hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong thời gian sớm nhất.

b) Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, các cơ quan trên sẽ tiến hành hủy giá trị sử dụng hộ chiếu, đồng thời thông báo cho các cơ quan liên quan, trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

2. Đối với hộ chiếu phổ thông:

a) Trong vòng 48 giờ kể từ khi phát hiện mất hộ chiếu, người bị mất phải trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan Công an gần nhất, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Nếu có lý do bất khả kháng, thời hạn này có thể kéo dài hơn, nhưng phải nêu rõ lý do trong đơn.

b) Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn báo mất, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và người báo mất. Sau đó, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm hủy giá trị sử dụng hộ chiếu trong vòng 01 ngày làm việc.

Như vậy, theo quy định hiện hành, trong vòng 48 giờ kể từ khi phát hiện mất hộ chiếu phổ thông, người bị mất phải nộp hoặc gửi đơn báo mất cho cơ quan có thẩm quyền. Nếu có lý do bất khả kháng, thời hạn này có thể được kéo dài, nhưng trong đơn phải giải thích rõ.

Do đó, nếu người mất hộ chiếu thực hiện thủ tục trình báo trong vòng 48 giờ kể từ khi phát hiện, họ sẽ không bị phạt. Tuy nhiên, nếu không thông báo, người có hộ chiếu bị mất có thể bị phạt hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP vì hành vi không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hoặc hư hỏng hộ chiếu.

Lưu ý: Việc xử phạt này chỉ áp dụng đối với hành vi không thông báo. Sau khi thực hiện thủ tục báo mất, người bị mất hộ chiếu vẫn sẽ được cấp lại hộ chiếu theo quy định.

3. Không thông báo mất hộ chiếu phổ thông thì có bị phạt không?

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại

Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC;

Như vậy, người nào bị mất hộ chiếu phổ thông nhưng không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất thì có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân (theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

Không thông báo mất hộ chiếu phổ thông thì có bị phạt không?

4. Đối tượng nào được cấp hộ chiếu phổ thông?

Theo Điều 14 của Luật Xuất cảnh, Nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, quy định về các đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông như sau:

Công dân Việt Nam đều có thể được cấp hộ chiếu phổ thông, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại Điều 21 của luật này. Điều đó có nghĩa là người đủ điều kiện để được cấp hộ chiếu phổ thông là công dân Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

  • Người chưa hoàn thành việc chấp hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến các hành vi như:
    • Cố ý cung cấp thông tin sai lệch để được cấp, gia hạn, khôi phục, hoặc báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.
    • Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh, hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.
    • Giao dịch mua bán, tặng cho, mượn, thuê, cầm cố hoặc nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh.
    • Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh không đúng quy định, gây ảnh hưởng đến uy tín hoặc lợi ích của Nhà nước.
    • Lợi dụng việc xuất cảnh, nhập cảnh để gây hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc quyền lợi của tổ chức, cá nhân.
    • Tham gia vào các hoạt động xuất nhập cảnh trái phép hoặc giúp đỡ, che giấu người khác thực hiện hành vi này.
    • Cản trở, chống lại cơ quan chức năng trong việc cấp giấy tờ hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.
  • Người đang trong thời gian bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ các trường hợp đặc biệt mà Bộ trưởng Bộ Công an và người ra quyết định tạm hoãn đã thống nhất cho phép xuất cảnh.
  • Những trường hợp đặc biệt liên quan đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an.

5. Câu hỏi thường gặp

Mất hộ chiếu có ảnh hưởng đến việc đi lại của bạn không?

  • Có. Khi mất hộ chiếu, bạn không thể sử dụng nó làm giấy tờ tùy thân để đi lại quốc tế. Bạn sẽ phải làm thủ tục xin cấp lại hộ chiếu mới.

Mất hộ chiếu có làm ảnh hưởng đến visa của bạn không?

  • Không trực tiếp. Việc mất hộ chiếu không làm mất hiệu lực của visa mà bạn đã có. Tuy nhiên, bạn sẽ cần hộ chiếu mới để sử dụng visa đó.

Mất hộ chiếu có làm mất các giấy tờ khác như thẻ căn cước không?

  • Không. Việc mất hộ chiếu chỉ ảnh hưởng đến hộ chiếu, không làm mất hiệu lực của các giấy tờ tùy thân khác như thẻ căn cước, bằng lái xe.

Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Mất hộ chiếu xin cấp lại có bị phạt không? Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *