Mẫu giấy ủy quyền nộp phạt vi phạm giao thông

Vi phạm giao thông là hành vi không chỉ gây nguy hiểm cho bản thân mà còn ảnh hưởng đến cộng đồng. Khi không may vi phạm luật giao thông và bị xử phạt, việc ủy quyền cho người khác nộp phạt là điều cần thiết. Để đảm bảo thủ tục được thực hiện đúng quy định, việc sử dụng mẫu giấy ủy quyền nộp phạt vi phạm giao thông là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu giấy ủy quyền này, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức thực hiện.

Mẫu giấy ủy quyền nộp phạt vi phạm giao thông

Tải về: TẠI ĐÂY

1. Có thể ủy quyền cho người khác nộp phạt vi phạm giao thông không?

Căn cứ Điều 138 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định về đại diện theo ủy quyền như sau:

– Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

– Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

– Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, ngoại trừ những trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ 18 tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Như vậy, người vi phạm giao thông hoàn toàn có thể nhờ người khác thực hiện thay việc nộp phạt dưới hình thức ủy quyền. Tuy nhiên, tại đây cũng cần lưu ý, người được ủy quyền nộp phạt thay phải có đủ điều kiện về mặt năng lực hành vi dân sự và đủ 18 tuổi trở lên.

2. Mẫu giấy ủy quyền nộp phạt vi phạm giao thông

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

GIẤY ỦY QUYỀN

 

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015

– Căn cứ vào nhu cầu của các bên

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm .., tại …………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

– Ông: (1) …………………………….. Sinh năm: ………………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………. cấp ngày…./…../…………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

– Cùng vợ là bà:  ………………………….. Sinh năm:………….

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………… cấp ngày…./…../……

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

Bằng Giấy ủy quyền này, chúng tôi ủy quyền cho:

Ông/bà:  ………………………….. Sinh năm:………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………. cấp ngày…./…../…………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………

  1. NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Điều 1. Căn cứ ủy quyền (2) ……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

Vì lý do công việc nên nay chúng tôi ủy quyền cho ông/bà ………………….…. có số CMND/CCCD/Hộ chiếu và hộ khẩu thường trú như trên thực hiện các công việc sau:

Điều 2. Phạm vi ủy quyền

– Ông/bà …………… được quyền thay mặt và đại diện cho chúng tôi (3)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………….

– Trong phạm vi uỷ quyền, ông/bà ………. được thay mặt chúng tôi lập, ký tên vào tất cả các loại giấy tờ liên quan phục vụ cho việc thực hiện công việc được ủy quyền, được đóng các loại thuế, phí, lệ phí, thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật liên quan đến nội dung uỷ quyền này.

Điều 3. Thù lao ủy quyền Giấy ủy quyền này (4)…… thù lao.

Điều 4. Thời hạn ủy quyền

Kể từ ngày Giấy ủy quyền này được ký cho đến khi ông/bà …………… thực hiện xong công việc được ủy quyền nêu trên hoặc khi Giấy uỷ quyền này hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.

  1. CAM KẾT CỦA NHỮNG NGƯỜI ỦY QUYỀN

– Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi công việc do ông ………………… nhân danh chúng tôi thực hiện trong phạm vi ủy quyền nêu trên. Chúng tôi đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền này.

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

– Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành..….bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ…… bản chịu trách nhiệm thi hành./.

Giấy ủy quyền này được lập thành …. Bản chính, mỗi bên giữ …bản chính.

Người ủy quyền 

(ký, ghi rõ họ tên)  

Ghi chú:

(1) Ghi rõ thông tin về người ủy quyền và người được ủy quyền gồm: Họ và tên, năm sinh, số CMND/hộ chiếu/CCCD, cơ quan cấp, ngày tháng năm cấp kèm địa chỉ liên hệ.

(2) Những căn cứ pháp lý liên quan đến nội dung của công việc được đề cập đến trong giấy ủy quyền.

(3) Mục này ghi rõ nội dung cũng như phạm vi ủy quyền.

(4) Nếu Giấy ủy quyền có thù lao thì ghi rõ số tiền thù lao.

3. Nộp phạt vi phạm giao thông muộn có bị phạt thêm tiền không?

Theo khoản 1 Điều 73 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, cá nhân và tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Nếu quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành dài hơn 10 ngày, thì thực hiện theo thời hạn đó. Trong trường hợp cá nhân hoặc tổ chức khiếu nại hoặc khởi kiện đối với quyết định xử phạt, họ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp phạt, trừ khi có quy định khác theo khoản 3 Điều 15 của Luật này.

Theo Điều 5 Thông tư 18/2023/TT-BTC quy định về thủ tục thu tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn thi hành quyết định xử phạt mà cá nhân hoặc tổ chức vẫn chưa nộp tiền phạt, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt. Mỗi ngày chậm nộp, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm sẽ phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Số ngày chậm nộp tiền phạt sẽ được tính từ ngày tiếp theo của ngày cuối cùng trong thời hạn nộp phạt, bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định, đến trước ngày cá nhân hoặc tổ chức vi phạm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

Tóm lại, nếu người vi phạm nộp phạt muộn sau khi đã có quyết định xử phạt, họ sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định và phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt cho mỗi ngày chậm nộp.

Nộp phạt vi phạm giao thông muộn có bị phạt thêm tiền không?

4. Câu hỏi thường gặp

Mẫu giấy ủy quyền nộp phạt vi phạm giao thông có bắt buộc phải viết tay không?

Giải thích: Không bắt buộc. Mẫu giấy ủy quyền có thể được viết tay hoặc đánh máy, miễn là đầy đủ thông tin và chữ ký của người ủy quyền. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng, nên sử dụng mẫu đánh máy hoặc in sẵn.

Mẫu giấy ủy quyền có thể được photo không?

Giải thích: Tùy thuộc vào yêu cầu của cơ quan xử lý vi phạm. Một số cơ quan có thể yêu cầu bản gốc, số khác chấp nhận bản photo có công chứng. Để chắc chắn, bạn nên liên hệ trực tiếp với cơ quan đó để được hướng dẫn cụ thể.

Người được ủy quyền phải có mặt khi nộp phạt không?

Giải thích: Không bắt buộc. Chỉ cần người được ủy quyền mang theo giấy tờ tùy thân và giấy ủy quyền hợp lệ là có thể nộp phạt thay cho người vi phạm.

Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Mẫu giấy ủy quyền nộp phạt vi phạm giao thông. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *