Mức phạt chạy quá tốc độ mới nhất

Để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản, Nghị định 123/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đã quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm tốc độ nghiêm khắc hơn. Vậy, mức phạt mới nhất đối với người điều khiển phương tiện vi phạm tốc độ là bao nhiêu? Bài viết này sẽ giúp bạn có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất.

Mức phạt chạy quá tốc độ mới nhất

1. Thế nào là chạy quá tốc độ quy đinh?

Chạy quá tốc độ quy định là hành vi vi phạm luật giao thông khi người điều khiển phương tiện tham gia giao thông vượt quá tốc độ tối đa cho phép tại từng đoạn đường, loại đường và loại phương tiện. Tốc độ tối đa được quy định rõ ràng bằng các biển báo giao thông và luật giao thông đường bộ.

2. Mức phạt chạy quá tốc độ mới nhất

Hành vi điều khiển ô tô hoặc xe máy vượt quá tốc độ quy định bị cấm theo khoản 11 Điều 8 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, và nếu vi phạm, sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP), mức phạt cho hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ được quy định như sau:

  • Mức phạt đối với ô tô:
    • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng cho hành vi chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (Điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
    • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng cho hành vi chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm i Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi tại điểm đ Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP). Ngoài ra, người vi phạm còn bị tước Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
    • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng cho hành vi chạy quá tốc độ từ 20 km/h đến 35 km/h (Điểm a Khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Người vi phạm cũng bị tước Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
    • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng cho hành vi chạy quá tốc độ trên 35 km/h (Điểm c Khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Người vi phạm sẽ bị tước Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Mức phạt đối với mô tô, xe gắn máy:
    • Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng cho hành vi chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi tại điểm k Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
    • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng cho hành vi chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm a Khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi tại điểm g Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
    • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng cho hành vi chạy quá tốc độ trên 20 km/h (Điểm a Khoản 7 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Người vi phạm sẽ bị tước Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Mức phạt đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng:
    • Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng cho hành vi chạy quá tốc độ từ 5 km/h đến 10 km/h (Điểm a Khoản 3 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
    • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng cho hành vi chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Người vi phạm sẽ bị tước Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 đến 03 tháng (Điểm a Khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
    • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng cho hành vi chạy quá tốc độ trên 20 km/h (Điểm b Khoản 6 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Người vi phạm cũng sẽ bị tước Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 đến 04 tháng (Điểm b Khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

3. Tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông

Theo quy định tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe trên đường.

Cụ thể, tốc độ tối đa của các phương tiện khác được quy định như sau:

(1) Đối với xe mô tô:

Tốc độ tối đa của xe mô tô được quy định như sau:

– Tốc độ tối đa của xe máy trong khu vực đông dân cư:

+ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.

+ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50 km/h.

– Tốc độ tối đa của xe máy ngoài khu vực đông dân cư:

+ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 70 km/h.

+ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 60 km/h.

(2) Đối với xe gắn máy: Tốc độ tối đa của xe gắn máy khi tham gia giao thông là không quá 40 km/h.

(3) Đối với xe ô tô:

Tốc độ tối đa của xe ô tô được quy định như sau:

– Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

+ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.

+ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50 km/h.

– Tốc độ tối đa của xe ô tô ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

Loại xe

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

60

50

– Tốc độ tối đa của xe ô tô trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h.

Để biết thêm thông tin mời quý khách theo dõi bài viết: Lỗi rẽ phải khi có đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền?

Tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông

4. Câu hỏi thường gặp

Có phải tất cả các loại phương tiện giao thông đều áp dụng chung một mức phạt khi vi phạm tốc độ?

  • Không. Mức phạt có thể khác nhau tùy thuộc vào loại phương tiện (ô tô, xe máy,…) và mức độ vi phạm (vượt quá tốc độ bao nhiêu).

Có thể kháng cáo quyết định xử phạt về vi phạm tốc độ không?

  • Có. Người vi phạm có quyền khiếu nại hoặc kháng cáo quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc kháng cáo thành công phụ thuộc vào căn cứ pháp lý và bằng chứng mà người vi phạm đưa ra.

Có trường hợp nào được miễn giảm hình phạt khi vi phạm tốc độ không?

  • Có. Trong một số trường hợp đặc biệt, như tai nạn giao thông xảy ra do nguyên nhân khách quan hoặc người vi phạm chủ động hợp tác với cơ quan chức năng, có thể được xem xét giảm nhẹ hình phạt. Tuy nhiên, điều này cần phải được chứng minh rõ ràng.

Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Mức phạt chạy quá tốc độ mới nhất. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *