Niêm phong hải quan là gì?

Niêm phong hải quan không chỉ đóng vai trò trong việc bảo vệ lợi ích của nhà nước và doanh nghiệp mà còn góp phần tạo dựng niềm tin trong hoạt động thương mại quốc tế. Qua việc niêm phong, cơ quan hải quan có thể kiểm soát chất lượng hàng hóa, quản lý thuế và phí, đồng thời xử lý các hành vi gian lận và vi phạm pháp luật liên quan đến xuất nhập khẩu. Trong bài viết sau hãy cùng ACC tìm hiểu về Niêm phong hải quan là gì? để bạn có nhiều thêm một sự lựa chọn khi cần đến.

Niêm phong hải quan là gì?

1. Niêm phong hải quan là gì?

Theo khoản 15 Điều 4 Luật Hải quan 2014, niêm phong hải quan được định nghĩa như sau:

Niêm phong hải quan là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật hoặc các dấu hiệu để nhận biết và bảo đảm tính nguyên trạng của hàng hóa.

2. Các trường hợp phải niêm phong hải quan

  • Hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 4 Thông tư Số  39/2018/TT-BTC): Hàng hóa quá cảnh, tức hàng hóa đi qua lãnh thổ Việt Nam để đến một quốc gia khác, không cần niêm phong hải quan, trừ trường hợp có quy định đặc biệt khác.
  • Hàng hóa trung chuyển (trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 4 Thông tư Số  39/2018/TT-BTC): Hàng hóa trung chuyển giữa các cảng hoặc điểm trung chuyển không cần niêm phong, trừ trường hợp cụ thể đã được quy định khác.
  • Hàng hóa xuất khẩu phải kiểm tra thực tế được vận chuyển từ các địa điểm sau đến cửa khẩu xuất hoặc kho ngoại quan, kho CFS, cảng cạn, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung: Hàng hóa xuất khẩu được kiểm tra thực tế tại các địa điểm như kho CFS, kho ngoại quan, cảng cạn, hoặc các địa điểm kiểm tra tập trung mà không cần niêm phong thêm.
  • Hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho CFS, cảng cạn, kho ngoại quan, hoặc các địa điểm kiểm tra tập trung: Hàng hóa nhập khẩu từ cửa khẩu đến các điểm làm thủ tục hoặc địa điểm kiểm tra không cần phải niêm phong thêm nếu các yêu cầu khác đã được thực hiện.
  • Hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhưng được người vận tải tiếp tục vận chuyển đến cảng đích ghi trên vận đơn hoặc kho hàng không kéo dài: Hàng hóa nhập khẩu không cần niêm phong nếu tiếp tục vận chuyển đến cảng đích hoặc kho hàng không kéo dài, trừ các trường hợp quy định cụ thể khác.
  • Hàng hóa từ nước ngoài được vận chuyển từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan, khu phi thuế quan trong khu kinh tế cửa khẩu, kho CFS, cửa hàng miễn thuế và ngược lại: Hàng hóa từ nước ngoài được vận chuyển đến các kho ngoại quan, khu phi thuế quan, kho CFS, cửa hàng miễn thuế không cần niêm phong thêm.
  • Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất theo quy định: Hàng hóa tạm nhập tái xuất không cần niêm phong thêm nếu tuân theo quy định cụ thể.
  • Hàng hóa không phải niêm phong nhưng đóng ghép chung container với hàng hóa phải niêm phong theo quy định: Hàng hóa không bắt buộc phải niêm phong nhưng nếu đóng chung container với hàng hóa phải niêm phong thì phải tuân theo quy định về niêm phong chung.
  • Hàng hóa buộc tái xuất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền vận chuyển từ các địa điểm lưu giữ hàng hóa đến cửa khẩu xuất: Hàng hóa được quyết định tái xuất không cần niêm phong thêm nếu được vận chuyển từ địa điểm lưu giữ đến cửa khẩu xuất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Những quy định này giúp giảm bớt các yêu cầu về niêm phong cho những trường hợp hàng hóa không cần thiết, đồng thời đảm bảo quy trình kiểm tra và giám sát hải quan được thực hiện hiệu quả và chính xác.

3. Các trường hợp không phải niêm phong hải quan

Các trường hợp không phải niêm phong hải quan

Dưới đây là một số trường hợp hàng hóa không bắt buộc phải niêm phong hải quan theo quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC:

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khai vận chuyển kết hợp được miễn kiểm tra thực tế: Những lô hàng khai báo vận chuyển kết hợp mà không yêu cầu kiểm tra thực tế, do đó không cần phải niêm phong.
  • Hàng hóa là hàng rời, hàng hóa siêu trường, siêu trọng, hàng cồng kềnh không thể niêm phong hải quan: Những loại hàng hóa lớn hoặc có kích thước đặc biệt không thể áp dụng niêm phong hải quan.
  • Hàng hóa từ nước ngoài giữ nguyên trên phương tiện vận tải nhập cảnh được vận chuyển từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến cửa khẩu xuất cuối cùng nhưng không dỡ hàng xuống cảng biển, cảng hàng không tại Việt Nam: Hàng hóa vẫn nguyên vẹn trên phương tiện vận tải trong suốt hành trình từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu xuất mà không cần dỡ xuống cảng.
  • Hàng hóa xuất khẩu vận chuyển bằng container từ cảng này đến cảng khác được dỡ xuống phương tiện vận tải đường thủy hoặc để trên tàu xếp chồng khít, nhiều tầng, nhiều lớp để vận chuyển đến cửa khẩu xuất nếu còn nguyên niêm phong của hãng vận chuyển: Hàng hóa xuất khẩu trong container còn nguyên niêm phong của hãng vận chuyển và không thay đổi tình trạng niêm phong trong quá trình vận chuyển.
  • Hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển từ cửa khẩu nhập tại cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không, ga đường sắt đến cảng đích ghi trên vận đơn nhưng được chuyển sang phương tiện vận tải khác cùng loại hình vận chuyển hoặc không thay đổi phương tiện vận tải để vận chuyển đến cảng đích nếu đáp ứng điều kiện được chứa trong container, toa xe còn nguyên niêm phong của hãng vận chuyển: Hàng hóa nhập khẩu không cần niêm phong nếu được chuyển cùng loại phương tiện vận tải mà vẫn giữ nguyên niêm phong.
  • Hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường biển, đường thủy nội địa, đường hàng không, đường sắt còn nguyên niêm phong của hãng vận chuyển ghi trên chứng từ vận tải để vận chuyển đến Việt Nam, hàng hóa quá cảnh qua đường hàng không quốc tế được đưa vào Việt Nam và đưa ra nước ngoài tại cùng một cảng hàng không quốc tế: Hàng hóa quá cảnh mà vẫn giữ nguyên niêm phong của hãng vận chuyển và được đưa vào và ra tại cùng một cảng hàng không quốc tế.
  • Hàng hóa trung chuyển giữa các cảng biển chứa trong container còn nguyên niêm phong của hãng vận chuyển; hàng hóa trung chuyển được vận chuyển giữa các bến cảng trong cùng một cảng biển bằng đường biển, đường thủy nội địa chứa trong container còn nguyên niêm phong của hãng vận chuyển, hàng hóa trung chuyển từ nước ngoài đưa vào bến cảng trung chuyển và được đưa ra nước ngoài tại chính bến cảng trung chuyển này: Hàng hóa trung chuyển giữa các cảng biển hoặc bến cảng và được vận chuyển bằng container còn nguyên niêm phong của hãng vận chuyển.
  • Hàng hóa khác không thuộc các trường hợp phải niêm phong hải quan: Những trường hợp hàng hóa không nằm trong các danh mục nêu trên mà pháp luật quy định không bắt buộc niêm phong hải quan.

Những quy định này giúp đơn giản hóa quy trình và giảm bớt các yêu cầu về niêm phong đối với những trường hợp không cần thiết, đồng thời đảm bảo rằng việc kiểm tra và giám sát vẫn được thực hiện hiệu quả.

4. Giám sát hải quan có được thực hiện bằng phương thức niêm phong hải quan không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Luật Hải quan 2014 về đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan quy định như sau:

Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.

Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây:

  • Niêm phong hải quan;
  • Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện;
  • Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

Căn cứ kết quả phân tích, đánh giá rủi ro và các thông tin khác có liên quan đến đối tượng giám sát hải quan, cơ quan hải quan quyết định phương thức giám sát phù hợp. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa.

Thời gian giám sát hải quan:

  • Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;
  • Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;
  • Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng;
  • Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này.
Như vậy, giám sát hải quan được thực hiện bằng phương thức niêm phong hải quan.

5. Câu hỏi thường gặp

Niêm phong hải quan có thể bị hủy bỏ hoặc thay đổi không?

Niêm phong hải quan có thể bị hủy bỏ hoặc thay đổi chỉ khi có sự cho phép của cơ quan hải quan và phải tuân theo quy định pháp luật. Việc thay đổi hoặc hủy bỏ niêm phong phải được thực hiện dưới sự giám sát của công chức hải quan để bảo đảm rằng hàng hóa vẫn còn nguyên vẹn.

Thời gian niêm phong hải quan kéo dài bao lâu?

Thời gian niêm phong hải quan phụ thuộc vào loại hàng hóa, phương tiện vận tải và quy trình kiểm tra hoặc giải quyết vụ việc cụ thể. Niêm phong có thể kéo dài từ khi hàng hóa đến cửa khẩu cho đến khi hoàn tất các thủ tục thông quan hoặc xuất khẩu.

Có cần phải có chứng từ gì khi thực hiện niêm phong hải quan?

Khi thực hiện niêm phong hải quan, công chức hải quan cần lập biên bản hoặc tài liệu liên quan để ghi nhận các thông tin về việc niêm phong, bao gồm các chi tiết về hàng hóa, phương tiện, và số hiệu của niêm phong. Đây là căn cứ để kiểm tra và xác nhận tình trạng niêm phong khi cần thiết.

Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Niêm phong hải quan là gì? Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *