Tố cáo sai sự thật xử lý như thế nào?

Tố cáo sai sự thật xử lý như thế nào là vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt của nhiều cá nhân, tổ chức khi quyền lợi hợp pháp bị ảnh hưởng bởi những thông tin sai lệch. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật về hành vi này không chỉ giúp bảo vệ danh dự, nhân phẩm mà còn góp phần nâng cao ý thức thượng tôn pháp luật trong cộng đồng. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các chế tài xử lý đối với hành vi tố cáo sai sự thật, cùng Luật sư ACC tìm hiểu quy định mới nhất.

Tố cáo sai sự thật xử lý như thế nào?
Tố cáo sai sự thật xử lý như thế nào?

1. Tố cáo sai sự thật xử lý như thế nào?

Theo quy định của Luật Tố cáo 2018, sửa đổi 2025, tố cáo là việc công dân báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Tố cáo sai sự thật xử lý như thế nào phụ thuộc vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi.

Cụ thể, người có hành vi tố cáo sai sự thật có thể phải chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự hoặc thậm chí là trách nhiệm hình sự. Luật Tố cáo 2018, sửa đổi 2025 quy định rõ: người tố cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình; trường hợp cố tình tố cáo sai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi tố cáo sai sự thật

Căn cứ theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với hành vi cố tình tố cáo sai sự thật được quy định cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tố cáo sai sự thật nhưng chưa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tố cáo sai sự thật gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc cải chính công khai thông tin sai sự thật, buộc xin lỗi công khai đối với người bị tố cáo sai.

3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015

Bên cạnh việc bị xử phạt hành chính, người tố cáo sai sự thật còn phải bồi thường thiệt hại cho người bị tố cáo theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, người nào có hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

  • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Người gây thiệt hại còn phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người bị tố cáo sai phải gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

4. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi tố cáo sai sự thật

Trong trường hợp hành vi tố cáo sai sự thật có tính chất nghiêm trọng, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Cụ thể, người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Cung cấp thông tin sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Khung hình phạt tăng nặng được quy định như sau:

  • Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: có tổ chức; dùng thủ đoạn xảo quyệt; xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người thi hành công vụ; đối với người dưới 16 tuổi; gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%; làm nạn nhân tự sát.
  • Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; làm nạn nhân tự sát; làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

5. Câu hỏi thường gặp

Người bị tố cáo sai sự thật có quyền yêu cầu xin lỗi và cải chính công khai không?

Có. Theo quy định Luật Tố cáo 2018, sửa đổi 2025, người bị tố cáo sai sự thật có quyền yêu cầu cơ quan giải quyết tố cáo xác minh, kết luận nội dung tố cáo là sai sự thật.

Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi tố cáo sai sự thật là bao lâu?

Theo quy định tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi tố cáo sai sự thật là 01 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. Trong trường hợp hành vi vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.

Tố cáo sai sự thật có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Có, nếu hành vi tố cáo sai sự thật đủ yếu tố cấu thành Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Mức hình phạt có thể lên đến 07 năm tù tùy thuộc vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi.

Việc xác định tố cáo sai sự thật xử lý như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ vi phạm, hậu quả gây ra và ý thức chủ quan của người tố cáo. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ pháp lý kịp thời, hãy liên hệ Luật sư ACC ngay hôm nay. Tố cáo sai sự thật xử lý như thế nào sẽ được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi giải đáp cụ thể, giúp bạn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách hiệu quả nhất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *