Trong cuộc sống, những xung đột, mâu thuẫn xảy ra là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, việc cố ý gây thương tích cho người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị nghiêm cấm. Mức phạt hành chính đối với tội cố ý gây thương tích sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết này.

Nội dung bài viết
1. Tội cố ý gây thương tích là gì?
Tội cố ý gây thương tích là hành vi cố tình xâm phạm đến sức khỏe của người khác, gây ra những tổn thương về thể chất cho nạn nhân. Hành vi này được pháp luật nghiêm cấm và người thực hiện sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.
2. Mức xử phạt hành chính tội cố ý gây thương tích
Căn cứ quy định khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau:
Vi phạm quy định về trật tự công cộng
…
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương;
c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh;
d) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Sàm sỡ, quấy rối tình dục;
e) Khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng;
g) Thực hiện thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có chủng loại hoặc chất lượng không phù hợp với loại sản phẩm đã đăng ký theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp;
h) Sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ phóng, bắn, thả từ trên không các loại vật, chất gây hại hoặc chứa đựng nguy cơ gây hại khi không được phép.
Như vậy, hành vi cố ý gây thương tích cho người khác chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định ở trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).
3. Mức phạt tù đối với tội cố ý gây thương tích
Người có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác, nếu đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các tội danh sau:
Tội cố ý gây thương tích (Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017):
- Khung 1: Người nào cố ý gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%, hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau, có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:
- Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người.
- Sử dụng a-xít hoặc hóa chất nguy hiểm.
- Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu, ốm đau hoặc không có khả năng tự vệ.
- Đối với ông bà, cha mẹ, thầy cô, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình.
- Có tổ chức, lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
- Trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, hoặc đang chấp hành án phạt tù.
- Thuê gây thương tích hoặc được thuê để gây thương tích.
- Có tính chất côn đồ.
- Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
- Khung 2: Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, sẽ bị phạt tù từ 2 năm đến 6 năm:
- Gây thương tích với tỷ lệ tổn thương từ 31% đến 60%.
- Gây thương tích cho 2 người trở lên với tỷ lệ tổn thương mỗi người từ 11% đến 30%.
- Phạm tội 2 lần trở lên, tái phạm nguy hiểm.
- Gây thương tích từ 11% đến 30% nhưng thuộc các trường hợp quy định ở khung 1.
- Khung 3: Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, sẽ bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm:
- Gây thương tích với tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên.
- Gây thương tích cho 2 người trở lên với tỷ lệ tổn thương mỗi người từ 31% đến 60%.
- Gây thương tích từ 31% đến 60% nhưng thuộc các trường hợp quy định ở khung 1.
- Khung 4: Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, sẽ bị phạt tù từ 7 năm đến 14 năm:
- Làm chết người.
- Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt với tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên.
- Gây thương tích cho 2 người trở lên với tỷ lệ tổn thương mỗi người 61% trở lên.
- Khung 5: Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
- Làm chết 2 người trở lên.
- Gây thương tích cho 2 người trở lên với tỷ lệ tổn thương mỗi người 61% trở lên.
- Chuẩn bị phạm tội: Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ hoặc thành lập nhóm tội phạm để gây thương tích, sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
Tội cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 135 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017):
- Khung 1: Nếu cố ý gây thương tích với tỷ lệ tổn thương từ 31% đến 60% do bị kích động mạnh bởi hành vi trái pháp luật của nạn nhân, sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm.
- Khung 2: Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, sẽ bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:
- Gây thương tích cho 2 người trở lên với tỷ lệ tổn thương mỗi người từ 31% trở lên.
- Gây thương tích với tỷ lệ tổn thương 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người.
Tội cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017):
- Khung 1: Nếu gây thương tích với tỷ lệ tổn thương từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm.
- Khung 2: Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, sẽ bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm:
- Gây thương tích cho 2 người trở lên với tỷ lệ tổn thương mỗi người từ 31% đến 60%.
- Gây thương tích với tỷ lệ tổn thương 61% trở lên.
- Khung 3: Nếu phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích cho 2 người trở lên với tỷ lệ tổn thương mỗi người 61% trở lên, sẽ bị phạt tù từ 1 năm đến 3 năm.
Tội gây thương tích trong khi thi hành công vụ (Điều 137 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017):
- Khung 1: Nếu trong khi thi hành công vụ gây thương tích với tỷ lệ tổn thương từ 31% đến 60%, sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
- Khung 2: Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, sẽ bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
- Gây thương tích cho 2 người trở lên với tỷ lệ tổn thương mỗi người từ 31% trở lên.
- Gây thương tích với tỷ lệ tổn thương 61% trở lên.
- Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu, ốm đau hoặc không có khả năng tự vệ.
- Hình phạt bổ sung: Người phạm tội có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

4. Câu hỏi thường gặp
Mức phạt hành chính đối với tội cố ý gây thương tích có cố định không?
- Không. Mức phạt hành chính đối với tội cố ý gây thương tích không cố định mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức độ thương tích, dụng cụ gây án, động cơ gây án, thái độ hợp tác của người vi phạm,…
Nếu nạn nhân không yêu cầu bồi thường thì người gây ra thương tích có bị phạt không?
- Có. Việc bị hại có yêu cầu bồi thường hay không không ảnh hưởng đến việc người gây ra thương tích bị xử phạt hành chính hoặc hình sự. Người gây ra thương tích vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình.
Nếu hai người cùng gây ra thương tích cho một người thì cả hai đều bị phạt như nhau?
- Không nhất thiết. Mức phạt đối với mỗi người sẽ phụ thuộc vào vai trò và mức độ tham gia gây án của từng người. Người nào có vai trò chính sẽ bị xử phạt nặng hơn.
Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Mức xử phạt hành chính tội cố ý gây thương tích. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
