Cách tính tỷ lệ giám định y khoa thế nào?

Cách tính tỷ lệ giám định y khoa là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người dân trong các vụ việc liên quan đến bồi thường bảo hiểm, tai nạn lao động, hoặc xác định mức độ suy giảm sức khỏe. Việc nắm rõ quy trình và công thức tính toán sẽ giúp bạn chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình một cách hiệu quả nhất. Cùng Luật sư ACC tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Cách tính tỷ lệ giám định y khoa thế nào?
Cách tính tỷ lệ giám định y khoa thế nào?

1. Cách tính tỷ lệ giám định y khoa thế nào?

Đối với trường hợp xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể (TTCT) theo bảng tỷ lệ dùng trong giám định pháp y, pháp luật áp dụng phương pháp cộng theo Điều 4 Thông tư 22/2019/TT-BYT. Thông tư này hiện vẫn còn hiệu lực và ban hành các bảng tỷ lệ % TTCT do thương tích, bệnh, tật và một số trường hợp giám định pháp y tâm thần.

Công thức được xác định như sau:

Tổng tỷ lệ % TTCT = T1 + T2 + T3 + … + Tn

Trong đó:

  • T1 là tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ nhất, được xác định theo khung tỷ lệ tương ứng.
  • T2 là tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ hai, được tính: T2 = (100 – T1) × tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ hai / 100.
  • T3 là tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ ba, được tính: T3 = (100 – T1 – T2) × tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ ba / 100.
  • Tn được tính trên phần tỷ lệ cơ thể còn lại sau khi đã xác định các tổn thương trước đó.

Khi tính toán, tỷ lệ % TTCT được lấy đến hai chữ số thập phân; kết quả cuối cùng được làm tròn thành số nguyên, trường hợp phần thập phân từ 0,5 trở lên thì làm tròn lên, dưới 0,5 thì làm tròn xuống theo Điều 3 và Điều 4 Thông tư 22/2019/TT-BYT.

Ví dụ, một người có tổn thương thứ nhất là 45%, tổn thương thứ hai là 37% thì:

T2 = (100 – 45) × 37 / 100 = 20,35%

Tổng tỷ lệ là 45% + 20,35% = 65,35%, sau khi làm tròn còn 65%.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện giám định y khoa

Tùy từng trường hợp giám định mà thành phần hồ sơ có thể khác nhau. Hồ sơ thường cần có:

  • Giấy giới thiệu hoặc giấy đề nghị khám giám định theo mẫu áp dụng cho từng trường hợp;
  • Giấy tờ tùy thân của người được giám định;
  • Hồ sơ bệnh án, giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án, kết quả khám và các tài liệu y tế có liên quan;
  • Hồ sơ, tài liệu chứng minh nguyên nhân hoặc tình trạng cần giám định như hồ sơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các giấy tờ liên quan khác;
  • Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan thường trực Hội đồng Giám định y khoa.

Theo Thông tư 01/2023/TT-BYT, cơ quan thường trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm tiếp nhận, rà soát và giải quyết hồ sơ đề nghị giám định; trình tự thực hiện được áp dụng theo từng đối tượng và trường hợp giám định cụ thể.

3. Quy trình thực hiện giám định y khoa

Quy trình giám định y khoa được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể, trong đó có thể gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị giám định

Người được giám định hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan chuẩn bị hồ sơ và gửi đến Hội đồng Giám định y khoa có thẩm quyền. Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh thực hiện giám định lần đầu, giám định lại đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền theo quy định.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và tổ chức khám giám định

Cơ quan thường trực Hội đồng Giám định y khoa tiếp nhận, rà soát hồ sơ và tổ chức khám giám định. Người được giám định được khám lâm sàng, nghiên cứu hồ sơ và có thể được chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm, khám chuyên khoa hoặc cận lâm sàng khi cần thiết.

Bước 3: Họp Hội đồng và xác định tỷ lệ

Hội đồng căn cứ kết quả khám, hồ sơ bệnh án và các tài liệu liên quan để đánh giá tình trạng thương tật, bệnh, tật và xác định tỷ lệ % tổn thương cơ thể. Theo Điều 20 Thông tư 01/2023/TT-BYT, trường hợp chưa đủ căn cứ kết luận, Hội đồng có thể chỉ định khám lâm sàng, cận lâm sàng bổ sung hoặc tham khảo hồ sơ bệnh án và tài liệu liên quan.

Bước 4: Kết luận và trả kết quả

Sau khi thảo luận và biểu quyết, Hội đồng Giám định y khoa lập biên bản kết luận về tình trạng thương tật, bệnh, tật và tỷ lệ % tổn thương cơ thể hoặc nội dung giám định tương ứng. Kết quả được trả cho người được giám định hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định.

4. Những lưu ý quan trọng khi đi giám định y khoa

Để quá trình giám định y khoa được thực hiện thuận lợi, người được giám định cần lưu ý:

  • Tỷ lệ được xác định tại thời điểm giám định: Đối với việc xác định tỷ lệ % TTCT theo Thông tư 22/2019/TT-BYT, tỷ lệ được xác định tại thời điểm giám định.
  • Hồ sơ y tế cần đầy đủ: Các bệnh án, giấy ra viện, kết quả xét nghiệm, phim chụp và tài liệu liên quan có thể là cơ sở để Hội đồng đánh giá tình trạng sức khỏe.
  • Có thể khám bổ sung: Khi chưa đủ căn cứ kết luận, Hội đồng có thể yêu cầu khám lâm sàng, cận lâm sàng hoặc bổ sung tài liệu.
  • Giám định lại, phúc quyết: Tùy trường hợp, người được giám định hoặc cơ quan có liên quan có thể đề nghị giám định lại, phúc quyết theo thẩm quyền. Thông tư 01/2023/TT-BYT quy định Hội đồng Giám định y khoa cấp trung ương có thẩm quyền thực hiện giám định phúc quyết trong một số trường hợp, trong đó có trường hợp đối tượng không đồng ý với kết luận của Hội đồng cấp tỉnh.
  • Kết quả giám định được sử dụng theo mục đích cụ thể: Tỷ lệ % tổn thương cơ thể có thể là căn cứ để giải quyết các chế độ về bảo hiểm xã hội, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc các quyền lợi khác tùy từng trường hợp.

5. Câu hỏi thường gặp

Thời gian giải quyết giám định y khoa là bao lâu?

Đối với nhiều thủ tục giám định y khoa, Hội đồng Giám định y khoa có thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ để tổ chức khám giám định và ban hành biên bản; nếu quá thời hạn mà chưa ban hành biên bản thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 01/2023/TT-BYT. Thời gian cụ thể có thể phụ thuộc vào từng loại thủ tục và đối tượng giám định.

Kết quả giám định y khoa có giá trị pháp lý như thế nào?

Biên bản hoặc kết luận của Hội đồng Giám định y khoa là căn cứ chuyên môn để cơ quan có thẩm quyền giải quyết chế độ, quyền lợi tương ứng với mục đích giám định. Đối với từng thủ tục, kết quả giám định được sử dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Trường hợp nào được giám định lại?

Giám định lại được thực hiện theo từng trường hợp và thẩm quyền được pháp luật quy định. Theo Thông tư 01/2023/TT-BYT, Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh có thẩm quyền thực hiện giám định y khoa lại đối với các đối tượng thuộc phạm vi quy định; Hội đồng cấp trung ương thực hiện giám định lại hoặc phúc quyết trong các trường hợp thuộc thẩm quyền.

Việc nắm vững cách tính tỷ lệ giám định y khoa và các quy định liên quan là vô cùng cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý chi tiết hơn, đừng ngần ngại liên hệ Luật sư ACC để được tư vấn và giải đáp kịp thời.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *