Chứng chỉ hành nghề luật sư do ai cấp?

Chứng chỉ hành nghề luật sư là chứng nhận chính thức cho phép một cá nhân hành nghề luật sư. Chứng chỉ hành nghề luật sư là giấy tờ quan trọng để cá nhân có thể hoạt động trong lĩnh vực pháp lý, cung cấp dịch vụ pháp lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng. Trong bài viết sau hãy cùng ACC tìm hiểu về Chứng chỉ hành nghề luật sư do ai cấp? để bạn có nhiều thêm một sự lựa chọn khi cần đến.

Chứng chỉ hành nghề luật sư do ai cấp?

1. Chứng chỉ hành nghề luật sư là gì?

Chứng chỉ hành nghề luật sư là văn bản pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp cho cá nhân đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật để hành nghề luật sư tại Việt Nam. Chứng chỉ này chứng nhận rằng người được cấp có đủ phẩm chất, năng lực và điều kiện cần thiết để thực hiện các hoạt động pháp lý như tư vấn pháp luật, đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trước các cơ quan nhà nước và các tổ chức khác.

2. Chứng chỉ hành nghề Luật sư do ai cấp?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 17 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) quy định:

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.

Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định của Luật Luật sư, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thẩm quyền quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Cụ thể, Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ căn cứ vào các điều kiện và quy định của pháp luật để cấp chứng chỉ hành nghề luật sư cho các cá nhân đáp ứng đầy đủ yêu cầu.

3. Những người nào không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?

Những người nào không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012), các trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư bao gồm:

  • Không đủ tiêu chuẩn quy định của luật sư: Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
  • Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân: Các đối tượng này không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư nếu không đáp ứng các yêu cầu về việc không còn làm việc trong các cơ quan, đơn vị này.
  • Không thường trú tại Việt Nam: Những người không có nơi thường trú tại Việt Nam không đủ điều kiện để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích: Những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có án tích chưa được xóa không đủ điều kiện để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
  • Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc: Những người đang bị áp dụng các biện pháp hành chính này không đủ điều kiện để trở thành luật sư.
  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự: Những người đã bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không thể được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
  • Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực: Những người bị buộc thôi việc khỏi các cơ quan này mà chưa hết thời hạn ba năm cũng không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

4. Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thu hồi trong những trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2021/TT-BTP, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thể ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư trong các trường hợp sau:

  • Không còn đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 Luật Luật sư: Đây là những tiêu chuẩn căn bản để trở thành luật sư, bao gồm việc tuân thủ pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã qua đào tạo và tập sự hành nghề.
  • Được tuyển dụng, bổ nhiệm làm cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân: Nếu luật sư được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào các vị trí này, sẽ không còn đủ điều kiện để tiếp tục hành nghề luật sư.
  • Không còn thường trú tại Việt Nam: Luật sư cần có địa chỉ thường trú tại Việt Nam để duy trì quyền hành nghề.
  • Không gia nhập một Đoàn luật sư nào trong thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư: Nếu luật sư không gia nhập Đoàn luật sư trong thời gian quy định, sẽ bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề.
  • Không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho một tổ chức hành nghề luật sư hoặc đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân trong thời hạn ba năm, kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư: Luật sư phải thực hiện hành nghề luật sư theo quy định trong thời hạn ba năm kể từ khi gia nhập Đoàn luật sư.
  • Thôi hành nghề luật sư theo nguyện vọng: Nếu luật sư quyết định ngừng hành nghề theo nguyện vọng cá nhân, Chứng chỉ hành nghề sẽ bị thu hồi.
  • Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư: Xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư là một hình thức xử lý kỷ luật nghiêm khắc, dẫn đến việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề.
  • Bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư có thời hạn; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc: Nếu luật sư bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nêu trên, Chứng chỉ hành nghề sẽ bị thu hồi.
  • Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật: Luật sư bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật sẽ không đủ điều kiện để duy trì Chứng chỉ hành nghề.
  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự: Những trường hợp này không đủ điều kiện để hành nghề luật sư và sẽ dẫn đến việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề.

5. Câu hỏi thường gặp

Chứng chỉ hành nghề luật sư có thời hạn bao lâu?

Chứng chỉ hành nghề luật sư không có thời hạn cụ thể nhưng yêu cầu luật sư phải thực hiện việc gia hạn chứng chỉ và đáp ứng các yêu cầu về việc cập nhật kiến thức và đào tạo liên tục theo quy định của pháp luật.

Nếu không đạt kỳ thi sát hạch, ứng viên có thể thi lại không?

Có. Ứng viên không đạt kỳ thi sát hạch có thể đăng ký thi lại trong các kỳ thi tiếp theo, theo quy định của Sở Tư pháp.

Chứng chỉ hành nghề luật sư có thể được cấp cho người nước ngoài không?

Chứng chỉ hành nghề luật sư tại Việt Nam chủ yếu được cấp cho công dân Việt Nam. Tuy nhiên, người nước ngoài có thể hành nghề luật sư tại Việt Nam nếu đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật Việt Nam về luật sư nước ngoài.

Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Chứng chỉ hành nghề luật sư do ai cấp? Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *