Chứng thư giám định (tên tiếng Anh là Certificate of Inspection) là văn bản xác định tình trạng của hàng hóa (đặc biệt là hàng hóa dễ hư hỏng), dịch vụ theo các nội dung giám định được khách hàng yêu cầu tại thời điểm phân tích hoặc kiểm tra, hoặc trước khi vận chuyển. Hay nói đơn giản, chứng thư giám định là văn bản thể hiện kết quả của quá trình giám định.

Nội dung bài viết
1. Chứng thư giám định là gì?
Định nghĩa về chứng thư giám định được nêu rõ trong Khoản 1 Điều 260 Luật Thương Mại 2005. Theo đó, đây là văn bản xác định tình trạng thực tế của sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ theo các nội dung cần giám định theo yêu cầu của khách hàng.
2. Các quy định đối với chứng thư giám định

Tại Điều 260 Luật Thương Mại năm 2005 bổ sung sửa đổi năm 2017 nêu rõ các quy định đối với loại văn bản như sau:
- Chứng thư giám định là tài liệu xác định tình hình thực tế của dịch vụ/sản phẩm/ hàng hóa theo các nội dung giám định mà khách hàng đã yêu cầu;
- Nội dung của chứng thư phải có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định, chữ ký và họ tên của giám định viên, dấu nghiệp vụ đã đăng ký ở cơ quan có thẩm quyền;
- Mỗi chứng thư giám định chỉ có giá trị đối với các nội dung được giám định;
- Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung được giám định;
3. Giá trị pháp lý của chứng thư giám định
Chứng thư giám định có giá trị pháp lý đối với bên yêu cầu giám định và tất cả các bên có liên quan trong hợp đồng.
3.1. Đối với bên yêu cầu giám định
Theo Điều 261 Luật Thương Mại 2005, trong trường hợp bên yêu cầu giám định không chứng minh được kết quả giám định không trung thực, sai kỹ thuật, sai nghiệp vụ, không khách quan; khi đó, chứng thư giám định có giá trị pháp lý đối với bên yêu cầu giám định.
3.2. Đối với các bên trong hợp đồng
Điều 262 Luật Thương Mại 2005 quy định rõ về giá trị pháp lý của chứng thư giám định đối với các bên trong hợp đồng như sau:
– Nếu có thỏa thuận về việc sử dụng chứng thư giám định của một dịch vụ giám định cụ thể: Nếu không chứng minh được tính không khả quan, sai sót, không trung thực, sai kỹ thuật, sai nghiệp vụ giám định; chứng thư giám định đó có giá trị pháp lý đối với tất cả các bên.
– Nếu không có thỏa thuận về việc sử dụng chứng thư giám định của một dịch vụ giám định cụ thể:
- Chứng thư giám định có giá trị pháp lý đối với bên yêu cầu giám định theo mục 1.3.1 ở trên.
- Bên còn lại trong hợp đồng có quyền yêu cầu thực hiện giám định lại. Nếu chứng thư giám định sau lại có kết quả khác so với chứng thư ban đầu thì xử lý như sau:
- Nếu bên kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định ban đầu thừa nhận kết quả của chứng thư giám định lại, khi đó, chứng thư giám định lại có giá trị pháp lý với tất cả các bên.
- Nếu bên kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định ban đầu không thừa nhận kết quả của chứng thư giám định lại: Các bên tự thỏa thuận để lựa chọn đơn vị giám định khác để thực hiện giám định lại lần 2. Kết quả giám định lần 2 có giá trị pháp lý với tất cả các bên.
4. Nội dung cơ bản trong chứng thư giám định
Một chứng thư giám định hợp lệ phải đảm bảo những nội dung sau: Số lượng, chất lượng, bao bì; Xuất xứ của hàng hóa; Giá trị hàng hóa; Độ an toàn, tổn thất, tiêu chuẩn vệ sinh, đề phòng dịch bệnh; Phương pháp cung ứng dịch vụ, kết quả thực hiện dịch vụ; Các nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng.
Bên cạnh đó, quy định tại Điều 260 của Luật Thương Mại năm 2005 cũng nêu rõ các thông tin quan trọng khác cần có trong chứng thư giám định:
- Chữ ký và họ tên của đại diện có thẩm quyền của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định;
- Chữ ký và họ tên của giám định viên trực tiếp thực hiện dịch vụ;
- Dấu nghiệp vụ đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
Trong đó, tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 20/2006/NĐ-CP cũng quy định rõ về cách trình bày của chữ ký trong chứng thư giám định như sau:
- Đối với chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định: Ở dưới, phía bên phải của văn bản.
- Đối với chữ ký của giám định viên: Ở dưới, phía góc trái của văn bản.
Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2015/TT-BCT, các thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại, khi đăng ký dấu nghiệp vụ, liên hệ đến Sở Công Thương tại địa phương nơi thương nhân đăng ký kinh doanh.
5. Tầm quan trọng của chứng thư giám định
Là một loại hồ sơ pháp lý quan trọng, văn bản này mang lại các giá trị như sau:
- Đảm bảo chất lượng, tính chất của sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ thông qua đánh giá các yếu tố như độ bền, độ tin cậy, độ an toàn, tính chính xác;
- Cung cấp các thông tin chính xác về tính chất, chất lượng sản phẩm giúp khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định mua hàng; tránh việc mua trúng hàng giả, hàng kém chất lượng, không đáp ứng được nhu cầu;
- Trong trường hợp xuất hiện các vấn đề trong quá trình sử dụng hàng hóa, chứng thư là căn cứ để giải quyết các tranh chấp xoay quanh tính chất, chất lượng của hàng hóa. Ngoài ra, nó còn đóng vai trò là bằng chứng trong các trường hợp cần được ra phán quyết pháp lý;
- Chứng thư giám định giúp gia tăng uy tín và danh tiếng cho đơn vị sản xuất, kinh doanh sản phẩm; từ đó, nâng cao niềm tin của khách hàng và các đối tác.
6. Câu hỏi thường gặp
Giá trị pháp lý của chứng thư giám định đối với bên yêu cầu giám định?
Chứng thư giám định có giá trị pháp lý đối với bên yêu cầu giám định nếu bên yêu cầu giám định không chứng minh được kết quả giám định không khách quan, không trung thực hoặc sai về kỹ thuật, nghiệp vụ giám định (theo Điều 261 Luật Thương mại 2005).
Giá trị pháp lý của chứng thư giám định đối với các bên trong hợp đồng?
Giá trị pháp lý của chứng thư giám định đối với các bên trong hợp đồng được quy định tại Điều 262 Luật Thương mại 2005 như sau:
Nếu các bên trong hợp đồng có thoả thuận về việc sử dụng chứng thư giám định của một thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cụ thể thì: Chứng thư giám định đó có giá trị pháp lý đối với tất cả các bên trong hợp đồng, nếu không chứng minh được kết quả giám định không khách quan, không trung thực hoặc sai về kỹ thuật, nghiệp vụ giám định.
Nếu các bên không có thoả thuận về việc sử dụng chứng thư giám định của một thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cụ thể thì:
– Chứng thư giám định chỉ có giá trị pháp lý đối với bên yêu cầu giám định theo quy định tại mục 2.1 nêu trên.
– Bên kia trong hợp đồng có quyền yêu cầu giám định lại. Khi chứng thư giám định lại có kết quả khác với chứng thư giám định ban đầu thì xử lý như sau:
+ Nếu thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định ban đầu thừa nhận kết quả của chứng thư giám định lại thì kết quả của chứng thư giám định lại có giá trị pháp lý với tất cả các bên.
+ Nếu thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định ban đầu không thừa nhận kết quả của chứng thư giám định lại thì: các bên thoả thuận lựa chọn một thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định khác giám định lại lần thứ hai. Kết quả giám định lại lần thứ hai có giá trị pháp lý với tất cả các bên.
Ai cấp chứng thư giám định?
Theo quy định tại Điều 256 Luật Thương mại 2005, chủ thể cấp chứng thư giám định là thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định.
Chỉ các thương nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giám định thương mại mới được phép thực hiện dịch vụ giám định và cấp chứng thư giám định.
Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Chứng thư giám định là gì? Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
