Tham gia nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm và nghĩa vụ thiêng liêng của mọi công dân. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Vậy đã kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự không? Bài viết dưới đây Luật sư ACC sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề này nhé!

Nội dung bài viết
1. Đã kết hôn có được đăng ký nghĩa vụ quân sự?
Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định những đối tượng phải đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:
“Điều 12. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự
1. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.
2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên.”
Ngoài ra Luật cũng quy định những đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
“Điều 13. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
1. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
c) Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.”
Như vậy, cho dù đã kết hôn thì nam giới vẫn thuộc đối tượng phải đăng ký nghĩa vụ quân sự. Kết hôn không thuộc các trường hợp không được đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Để biết thêm thông tin mời quý khách theo dõi bài viết: Huyết áp cao, huyết áp thấp có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
2. Kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự?
Pháp luật quy định các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự như sau:
“2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.”
Theo quy định trên, kết hôn cũng không phải căn cứ để được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự. Tóm lại, cho dù bạn đã kết hôn thì vẫn phải chấp hành lệnh triệu tập nghĩa vụ quân sự nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được tham gia nghĩa vụ quân sự.
3. Kết hôn có được hoãn nghĩa vụ quân sự?
Việc tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:
“1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.”
Vậy kết hôn cũng không thuộc các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Thông thường, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự được hiểu là công dân có thể được hoãn việc tham gia nghĩa vụ quân sự sau thời điểm diễn ra các trường hợp được liệt kê. Ví dụ như tạm hoãn nghĩa vụ quân sự vì lý do sức khỏe; thì thời điểm sau đó khi đã có sức khỏe ổn định, công dân vẫn phải tham gia nghĩa vụ quân sự như thường lệ. Kết hôn thì không có thời hạn rõ ràng, do đó pháp luật quy định thời điểm hôn nhân không phải là căn cứ tạm hoãn nghĩa vụ là hoàn toàn hợp lý.

4. Câu hỏi thường gặp
Kết hôn nhưng không đủ điều kiện sức khỏe thì có được đi nghĩa vụ quân sự không?
Như phân tích ở trên, sức khỏe cũng là một trong những điều kiện để được tham gia nghĩa vụ quân sự. Thông thường, nếu không đảm bảo đủ điều kiện về sức khỏe thì công dân sẽ được tạm hoãn tham gia nghĩa vụ quân sự cho đến khi đáp ứng được.
Kết hôn với con của liệt sĩ có được miễn nghĩa vụ quân sự không?
Kết hôn những đang học đại học thì có được miễn nghĩa vụ quân sự không?
Câu trả lời là không. Người đang học đại học chỉ thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự. Nghĩa là sau khi học xong thì họ sẽ được triệu tập để đi nghĩa vụ quân sự nếu đáp ứng các điều kiện cần thiết. Học đại học không phải căn cứ được miễn nghĩa vụ quân sự.
Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Đã kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự không? Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
