Vấn đề huyết áp có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tổng thể và khả năng thực hiện các nhiệm vụ quân sự. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về ảnh hưởng của huyết áp cao và huyết áp thấp đối với khả năng nhập ngũ, cũng như các tiêu chuẩn và quy định liên quan đến vấn đề sức khỏe này.

Nội dung bài viết
1. Các trường hợp được miễn đăng ký NVQS và miễn gọi nhập ngũ
Căn cứ theo quy định tại Điều 14 và khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định Các trường hợp được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự và miễn gọi nhập ngũ như sau:
* Đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự:
– Người khuyết tật,
– Người mắc bệnh hiểm nghèo,
– Bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính.
* Đối tượng miễn gọi nhập ngũ:
– Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
– Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
– Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
– Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
– Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
Trường hợp công dân thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ theo quy định trên, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
Danh sách công dân thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.
Để biết thêm thông tin mời quý khách theo dõi bài viết: Sinh năm 1993 có đi nghĩa vụ quân sự không?
2. Quy định về việc phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự:
Theo quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, căn cứ phân loại sức khỏe dựa trên quy định tại Bảng số 01, bảng số 02, bảng số 03 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP.
Mỗi chỉ tiêu, bác sỹ sẽ cho điểm chẵn từ điểm 1 đến điểm 6 vào cột “Điểm” sau khi khám xong, cụ thể:
– Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt: Điểm 1.
– Chỉ tình trạng sức khỏe tốt: Điểm 2.
– Chỉ tình trạng sức khỏe khá: Điểm 3.
– Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình: Điểm 4.
– Chỉ tình trạng sức khỏe kém: Điểm 5.
– Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém: Điểm 6.
Việc phân loại sức khỏe dựa trên cơ sở sau:
– 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1: sức khỏe oại 1.
– Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2: sức khỏe loại 2.
– Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3: sức khỏe loại 3.
– Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4: sức khỏe loại 4.
– Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5: sức khỏe loại 5.
– Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6: sức khỏe loại 6.
Để biết thêm thông tin mời quý khách theo dõi bài viết: Bị bệnh viêm xoang có đi nghĩa vụ quân sự không?
3. Huyết áp cao, huyết áp thấp có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
Huyết áp cao được xác định khi huyết áp tâm thu vượt quá 140 mmHg và huyết áp tâm trương vượt quá 90 mmHg.
Huyết áp thấp, hay còn gọi là hạ huyết áp, được chẩn đoán khi huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg hoặc giảm 25 mmHg so với mức bình thường.
Người mắc tăng huyết áp thường không có triệu chứng rõ ràng trừ khi tình trạng huyết áp tăng quá cao hoặc kéo dài, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. Tăng huyết áp và huyết áp thấp đều có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe, với nguyên nhân có thể do ngưng thở khi ngủ, bệnh thận mãn tính, tăng aldosteron nguyên phát, tiểu đường, béo phì, v.v.
Tác hại của huyết áp cao hoặc thấp có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như bệnh tim, ngất xỉu, choáng, và các vấn đề liên quan đến hệ thần kinh và tuyến nội tiết. Trong môi trường quân đội, nơi yêu cầu khắc nghiệt, hoạt động mạnh và áp lực cao, những người bị huyết áp cao hoặc thấp dễ bị ngất xỉu và có nguy cơ đe dọa đến tính mạng.
Theo quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, chỉ những đối tượng có sức khỏe thuộc loại 1, loại 2, hoặc loại 3 mới được tuyển chọn cho nghĩa vụ quân sự. Những người có sức khỏe thuộc loại 4, loại 5, hoặc loại 6 sẽ không đủ điều kiện.
Căn cứ vào Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP, các mức huyết áp cụ thể được quy định như sau:
|
BỆNH TẬT |
ĐIỂM |
| Huyết áp (tình trạng HA khi nghỉ, thường xuyên, tính bằng mmHg): |
|
| – Huyết áp tối đa: |
|
| + 110 – 120 |
1 |
| + 121 – 130 hoặc 100 – 109 |
2 |
| + 131 – 139 hoặc 90 – 99 |
3 |
| + 140 – 149 hoặc < 90 |
4 |
| + 150 – 159 |
5 |
| + ≥ 160 |
6 |
| – Huyết áp tối thiểu: |
|
| + ≤ 80 |
1 |
| + 81 – 85 |
2 |
| + 86 – 89 |
3 |
| + 90 – 99 |
4 |
| + ≥ 100 |
5 |
| Bệnh tăng huyết áp: |
|
| – Tăng huyết áp độ 1 |
4 |
| – Tăng huyết áp độ 2 |
5 |
| – Tăng huyết độ 3 |
6 |

