Đối tượng nào được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự? Đây là câu hỏi mà nhiều bạn trẻ và gia đình quan tâm khi đến tuổi thực hiện nghĩa vụ công dân. Bài viết này Luật sư ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định này.

Nội dung bài viết
1. Đối tượng nào được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự?
Theo quy định, công dân nam từ đủ 17 tuổi trở lên phải đăng ký nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, công dân có thể được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 14 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 và Hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT- BYT-BQP sau:
– Công dân là người khuyết tật: Tiêu chuẩn để đánh giá người được miễn đăng ký nghĩa vụ trong trường hợp này phải là người bị khiếm khuyết, bị tật nặng hoặc đặc biệt nặng.
– Người mắc bệnh tâm thần, bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh mãn tính như Các bệnh lý ác tính (U ác, bệnh máu ác tính), Động kinh; Parkinson; Di chứng do lao xương ,khớp, phong; Người nhiễm HIV.
2. Các đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự theo Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:
– Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
+ Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
– Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Để biết thêm thông tin mời quý khách theo dõi bài viết: Huyết áp cao, huyết áp thấp có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
3. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ khi tham gia nghĩa vụ quân sự

Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ khi tham gia nghĩa vụ quân sự theo Điều 9 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:
– Hạ sĩ quan, binh sĩ được Nhà nước bảo đảm chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân.
– Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ:
+ Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;
+ Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
+ Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;
+ Học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu.
4. Chức vụ, cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ khi tham gia nghĩa vụ quân sự
Chức vụ, cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ khi tham gia nghĩa vụ quân sự theo Điều 8 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:
– Chức vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ:
+ Phó trung đội trưởng và tương đương;
+ Tiểu đội trưởng và tương đương;
+ Phó tiểu đội trưởng và tương đương;
+ Chiến sĩ.
– Cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ:
+ Thượng sĩ;
+ Trung sĩ;
+ Hạ sĩ;
+ Binh nhất;
+ Binh nhì.
– Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được phong, thăng cấp bậc quân hàm tương ứng với chức vụ; có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì được thăng quân hàm trước thời hạn; có thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc.
5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong nghĩa vụ quân sự
Các hành vi bị nghiêm cấm trong nghĩa vụ quân sự theo Điều 10 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:
– Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
– Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
– Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.
– Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật.
– Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.
6. Câu hỏi thường gặp
Các tiêu chuẩn để công dân được gọi tham gia nghĩa vụ quân sự là gì?
Mọi công dân Việt Nam từ đủ mọi thành phần xã hội, tôn giáo, dân tộc, tín ngưỡng hay học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú đều có thể là đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ quân sự chỉ cần đáp ứng đủ 4 tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định 148/2018/NĐ-CP: Công dân phải đang trong độ tuổi gọi nhập ngũ, Đủ tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn theo quy định, Công dân được tuyển chọn gọi nhập ngũ phải đủ tiêu chuẩn về sức khỏe, đáp ứng các tiêu chuẩn về văn hóa.
Công dân xin miễn nghĩa vụ quân sự cần thực hiện thủ tục gì?
- Bản chính đơn xin miễn NVQS theo Mẫu đơn xin miễn nghĩa vụ quân sự.
- Giấy tờ xác nhận thuộc đối tượng được miễn NVQS được cấp chính quyền địa phương công nhận.
- Sau đó nộp tại UBND cấp xã để giải quyết. Trường hợp Hội đồng nghĩa vụ quân sự địa phương không giải quyết thì bạn có quyền tiếp tục gửi đơn khiếu nại đến Hội đồng nghĩa vụ quân sự quận/huyện để xem xét giải quyết.
Từng nghiện ma túy có tham gia nghĩa vụ quân sự được không?
Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 trong trường hợp:
– Có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ);
– Nghiện ma túy
– Nhiễm HlV, AIDS.
Như vậy theo quy định thì nghiện ma túy sẽ không được tham gia nghĩa vụ quân sự. Nhưng nếu đã cai nghiện thành công và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về sức khỏe thì vẫn được tham gia bình thường.
Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Đối tượng nào được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự? Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
