Giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự xin ở đâu?

Giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự là một trong những thủ tục hành chính quan trọng mà người thực hiện nghĩa vụ quân sự cần thực hiện khi thay đổi nơi cư trú, học tập hoặc làm việc. Vậy, giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự xin ở đâu? Thủ tục thực hiện xin giấy này như thế nào? Bài viết này Luật sư ACC sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết để hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và thuận tiện.

Giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự xin ở đâu?

1. Giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự là gì?

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP, khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập, hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi hoặc chuyển đến đều cần giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự/di chuyển quân nhân dự bị.

Ngoài ra, trước đây, tại khoản 5 Điều 1 Thông tư liên tịch số 13/2013/TTLT-BQP-BGDĐT (đã hết hiệu lực từ ngày 01/6/2018 và hiện nay không có văn bản thay thế), khi đến trường nhập học, công dân phải có hai loại giấy tờ sau:

– Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.

– Giấy xác nhận vắng mặt do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú cấp.

Do đó, nếu khi thay đổi nơi cư trú, nơi học tập hoặc nơi làm việc thì thông thường công dân sẽ bị yêu cầu giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự bởi trước đó người này đã đăng ký tại địa phương – nơi cư trú.

Như vậy, có thể thấy, giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự là giấy tờ chứng minh một công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự tại một địa phương. Nhưng sau đó do thay đổi nơi cư trú, nơi học tập hoặc nơi làm việc nên phải xin phép chuyển nghĩa vụ quân sự đến địa phương khác.

Để biết thêm thông tin mời quý khách theo dõi bài viết: Huyết áp cao, huyết áp thấp có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

2. Xin giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự ở đâu? 

Căn cứ theo quy định Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP, Điều 7 Nghị định 13/2016/NĐ-CP và Quyết định 4089/QĐ-BQP năm 2023 quy định thủ tục xin giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự như sau:

(1) Để xin giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự đầu tiên phải đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

Bước 1: Trước thời hạn 10 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp: cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân.

Bước 2: Sau khi nhận được Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) công dân có trách nhiệm đến Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đối chiếu bản gốc giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh; hướng dẫn công dân kê khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký

Thành phần hồ sơ:

– Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

– Bản chụp một trong những giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu). Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, khai thác được thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không yêu cầu công dân nộp bản chụp Chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu).

Nơi nộp: Người làm thủ tục trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đăng ký nghĩa vụ quân sự.

(2) Sau đó tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập để nhận được Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân.

Bước 1: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi tại nơi cư trú.

Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị.

Thành phần hồ sơ:

– Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quân nhân dự bị (mang theo bản chính để đối chiếu);

– Bản chụp một trong những giấy tờ sau: Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới (mang theo bản chính để đối chiếu). Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không yêu cầu công dân nộp bản chụp thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mang theo bản chính để đối chiếu).

Nơi nộp hồ sơ: Người làm thủ tục trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi.

3. Mẫu giấy xin chuyển nghĩa vụ quân sự mới nhất

Mẫu giấy xin chuyển nghĩa vụ quân sự mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày…… tháng…….năm 20…

ĐƠN XIN DI CHUYỂN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Kính gửi: Ban chỉ huy quân sự quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Tôi là:…………………………………..………….Sinh ngày:…………………

Hộ khẩu thường trú:……………………… ……………………………………

Nơi ở hiện nay:……………………… …………………………………………

Tôi xin trình bày một việc như sau:

(Trình bày thời điểm đăng ký, lý do phải di chuyển nghĩa vụ quân sự)

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Vào ngày ……. tháng……….năm ……… tôi đã đăng ký nghĩa vụ quân sự tại Ban chỉ huy quân sự…………….. và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự số: ………………………/CNĐK ngày………………….

Vào ngày ………… tôi nhận được quyết định của ……………… cử đi học tại ….

Do đó, nay tôi làm đơn này để xin quý cơ quan xem xét, chấp thuận cho tôi được di chuyển nghĩa vụ quận sự đến Ban chỉ huy quân sự huyện/quận…. (nơi chuyển đến) để thuận tiện cho việc học và phục vụ trong quân đội của tôi.

Tôi xin cam đoan những lời khai trong tờ đơn này là hoàn toàn đúng sự thật. Rất mong quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

NGƯỜI LÀM ĐƠN

4. Câu hỏi thường gặp

Ai có nghĩa vụ làm thủ tục di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự?

Tất cả người thực hiện nghĩa vụ quân sự đã đến tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự và có nhu cầu thay đổi nơi cư trú, học tập hoặc làm việc đều phải thực hiện thủ tục này.

Thời hạn nộp hồ sơ xin giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Theo quy định, bạn nên thực hiện thủ tục di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi nơi cư trú.

Hồ sơ xin giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự gồm những gì?

  • Giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân.
  • Sổ hộ khẩu (bản sao có công chứng).
  • Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh lý do di chuyển (ví dụ: quyết định nhận việc, giấy báo nhập học).

Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự xin ở đâu? Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *