Hàng năm, hàng ngàn người Việt Nam mất mạng do tai nạn giao thông. Trước tình hình đó, việc hoàn thiện khung pháp luật về xử lý các vụ tai nạn giao thông, đặc biệt là các vụ gây chết người, là một yêu cầu cấp thiết. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các quy định hiện hành và những vấn đề đặt ra trong việc áp dụng khung hình phạt đối với hành vi gây tai nạn giao thông chết người.

Nội dung bài viết
1. Tai nạn giao thông là gì?
Tai nạn giao thông là một sự cố bất ngờ xảy ra khi một hoặc nhiều phương tiện giao thông đang di chuyển va chạm vào nhau, vào người hoặc vào các vật cản khác, gây ra thiệt hại về người và tài sản.
2. Khung hình phạt gây tai nạn giao thông chết người
Căn cứ Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ:
Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Như vậy, người lái xe gây tai nạn nếu vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây chất người thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hành vi lái xe gây tai nạn chết người có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm.
Ngoài ra, người lái xe gây tai nạn chết người còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
3. Điều kiện tham gia giao thông
Dựa theo quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông:
Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông:
- Người lái xe tham gia giao thông phải đáp ứng độ tuổi và sức khỏe quy định tại Điều 60 của Luật này, đồng thời phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại phương tiện được điều khiển, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Người tập lái xe ô tô phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên hướng dẫn đi kèm khi tham gia giao thông.
- Khi điều khiển phương tiện giao thông, người lái xe cần mang theo các giấy tờ sau: a) Giấy đăng ký xe; b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới (theo quy định tại Điều 59 của Luật này); c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới (theo quy định tại Điều 55 của Luật này); d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Tóm lại, người lái xe khi tham gia giao thông cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Đủ tuổi và sức khỏe theo quy định;
- Có giấy phép lái xe phù hợp với loại phương tiện được điều khiển;
- Khi lái xe, cần mang theo các giấy tờ gồm:
- Giấy đăng ký xe;
- Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới;
- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới;
- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

4. Câu hỏi thường gặp
Có đúng là người gây tai nạn giao thông chết người luôn bị phạt tù không?
- Không hẳn. Mức hình phạt cho hành vi gây tai nạn giao thông chết người phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: số người chết, mức độ tổn thương, tài sản bị thiệt hại, thái độ hợp tác của người gây ra tai nạn, … Ngoài phạt tù, người gây ra tai nạn có thể bị phạt tiền, cấm lái xe, hoặc các hình phạt bổ sung khác.
Có đúng là nếu người gây tai nạn chủ động bồi thường thiệt hại thì sẽ được giảm nhẹ hình phạt không?
- Đúng. Việc chủ động bồi thường thiệt hại cho người bị hại được xem là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, việc giảm nhẹ bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào quyết định của Tòa án, căn cứ vào mức độ bồi thường và các yếu tố khác.
Có đúng là nếu người gây tai nạn không có tiền để bồi thường thì sẽ bị phạt nặng hơn không?
- Không đúng. Khả năng tài chính của người gây ra tai nạn không ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội. Tuy nhiên, việc không có khả năng bồi thường có thể ảnh hưởng đến quá trình thi hành án.
Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Khung hình phạt gây tai nạn giao thông chết người. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
