Giấy xác nhận không tiền án tiền sự là một trong những loại giấy tờ quan trọng, thường được yêu cầu trong nhiều thủ tục hành chính, đặc biệt khi xin việc làm, làm thủ tục xuất nhập cảnh hoặc tham gia các hoạt động có liên quan đến pháp luật. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách viết mẫu đơn xin xác nhận không tiền án tiền sự một cách chính xác và đầy đủ.

Tải về: TẠI ĐÂY
Nội dung bài viết
1. Đơn xin xác nhận không tiền án tiền sự là gì?
– Tiền án: là tình trạng một người có hành vi vi phạm pháp luật, được đặt ra do phát sinh trách nhiệm hình sự, đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích theo Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015
– Tiền sự: là tình trạng một người bị xử lý kỷ luật, đã bị xử phạt hành chính nhưng chưa được xóa kỷ luật, xóa việc xử phạt vi phạm hành chính hoặc chưa đáp ứng được điều kiện về thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm. Tóm lại, tiền sự được đặt ra do phát sinh trách nhiệm hành chính.
Hiện nay không có quy định về giấy xác nhận không có tiền án tiền sự, đây là cách gọi khác của phiếu lý lịch tư pháp. Do đó, đối với đơn xin xác nhận không có tiền án tiền sự chính là đơn xin cấp phiếu lý lịch tư pháp
2. Mẫu đơn xin xác nhận không tiền án tiền sự
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
(Dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)
Kính gửi: ………………………………………………………….
- Tên tôi là[i]:………………………………………………………………………………………………….
- Tên gọi khác (nếu có):……………………………………………………3. Giới tính :……………………………………………………………………………………………..
- Ngày, tháng, năm sinh: …………/ ………/ ……… ……………………………………
- Nơi sinh[ii]:…………………………………………………………………………………………..
- Quốc tịch:………………………………………………7. Dân tộc:……………………………………….
- Nơi thường trú 3:………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………..
- Nơi tạm trú4:……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………..
- Giấy CMND/Hộ chiếu :…………………………………5Số:…………………………………..
Cấp ngày…….tháng………năm…………..Tại:…………………………………………………… .
- Họ tên cha:…………………………………….Ngày/tháng/năm sinh ………………
- Họ tên mẹ:…………………………………… .Ngày/tháng/năm sinh ………………
13.Họ tên vợ/chồng…………………….. ……… Ngày/tháng/năm sinh ………………
- Số điện thoại/e-mail:…………………………………………………………………………..
QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN
(Tính từ khi đủ 14 tuổi)
| Từ tháng, năm
đến tháng, năm |
Nơi thường trú/ Tạm trú | Nghề nghiệp, nơi làm việc6 |
|
|
||
|
|
||
|
|
Phần khai về án tích, nội dung bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):……………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………..
Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp7: Số 1 Số 2
Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1): Có Không
Mục đích yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:……………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:…………………….Phiếu.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.
……….., ngày ……… tháng …… năm ………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
¹ Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.
² Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
3, 4 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.
5 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.
6 Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội.
7 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.
Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
3. Thời hạn xóa tiền án theo quy định hiện nay là bao lâu?
Theo Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015, quy định về xóa án tích như sau:
Xóa án tích
- Người bị kết án có thể được xóa án tích theo quy định tại các Điều từ 70 đến 73 của Bộ luật này. Sau khi được xóa án tích, người đó được coi như chưa bị kết án.
- Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng, và người được miễn hình phạt, sẽ không bị coi là có án tích.
Thời hạn xóa án tích:
- Đối với xóa án tích đương nhiên (áp dụng cho một số tội phạm nhất định) theo Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015:
- 01 năm nếu bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;
- 02 năm nếu bị phạt tù đến 05 năm;
- 03 năm nếu bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
- 05 năm nếu bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
- Đối với xóa án tích theo quyết định của Tòa án (áp dụng cho một số tội phạm nhất định) theo Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017:
- 01 năm nếu bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;
- 03 năm nếu bị phạt tù đến 05 năm;
- 05 năm nếu bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
- 07 năm nếu bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
- Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt (theo Điều 72 Bộ luật Hình sự 2015): có thể được xem xét nếu người bị kết án đã thực hiện ít nhất một phần ba thời hạn quy định để áp dụng xóa án tích.

4. Thời hạn xóa tiền sự theo quy định hiện nay là bao lâu?
Theo Điều 7 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, quy định về thời hạn để coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính như sau:
Thời hạn để coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
- Cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính sẽ được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính nếu không tái phạm trong các thời hạn sau:
- 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo;
- 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;
- Từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm.
- Đối với cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu không tái phạm trong các thời hạn sau, sẽ được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính:
- 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
- 01 năm, kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Như vậy, thời hạn để xóa tiền sự được quy định như sau:
- 06 tháng đối với hình thức xử phạt cảnh cáo;
- 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;
- Từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm.
5. Câu hỏi thường gặp
Có phải ai cũng cần đơn xin xác nhận không tiền án tiền sự?
- Không phải ai cũng cần. Đơn này thường được yêu cầu trong các trường hợp đặc biệt như xin việc làm, xin visa, tham gia các hoạt động liên quan đến pháp luật…
Giấy xác nhận không tiền án tiền sự có thời hạn sử dụng không?
- Có, thời hạn sử dụng thường được ghi rõ trên giấy xác nhận, có thể là 6 tháng, 1 năm hoặc lâu hơn.
Nếu tôi đã có một giấy xác nhận, có cần làm lại khi xin việc mới không?
- Nếu giấy xác nhận vẫn còn hiệu lực thì không cần làm lại. Tuy nhiên, nhiều cơ quan yêu cầu giấy xác nhận được cấp không quá 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu đơn xin xác nhận không tiền án tiền sự. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
