Mẫu đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng

Việc thi hành án cấp dưỡng là một vấn đề hết sức quan trọng, đặc biệt đối với những người có con chung sau khi ly hôn. Khi một trong hai bên không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, việc làm đơn yêu cầu thi hành án là một biện pháp pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền lợi của người được hưởng cấp dưỡng, thường là con cái. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách viết mẫu đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng một cách chính xác và đầy đủ.

Mẫu đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng

Tải về: TẠI ĐÂY

1. Đơn thi hành án cấp dưỡng là gì?

Đơn thi hành án cấp dưỡng là một loại văn bản pháp lý mà người được hưởng cấp dưỡng (thường là con cái) gửi đến cơ quan thi hành án để yêu cầu thực hiện việc thu hồi số tiền cấp dưỡng mà người có nghĩa vụ cấp dưỡng (thường là bố hoặc mẹ) đã không thực hiện theo đúng quyết định của tòa án.

2. Mẫu đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng

Mẫu đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng mới nhất năm 2024 đang được áp dụng là mẫu D01-THADS tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 04/2023/TT-BTP.

Lưu ý: Người có yêu cầu khi nộp đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng phải nộp kèm theo bản án, quyết định của Tòa án cùng các tài liệu, giấy tờ liên quan khác (nếu có).

   Mẫu số: D01-THADS

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP

ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)                                            

 

  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN

                Kính gửi:  Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự …………………………………………

 

Họ và tên người yêu cầu thi hành án[1] :…………………………………………………………….

địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………..

Họ và tên người được thi hành án ………………………………………………………………….

địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………..

Họ và tên người phải thi hành án ……………………………………………………………………

địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………

  1. Nội dung yêu cầu thi hành án:

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Các tài liệu kèm theo:

– Bản án, Quyết định số ………………ngày…tháng…..năm…….của ……………………….

– Tài liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có).

– Tài liệu có liên quan khác ……………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………. ngày …. tháng  …. năm 20……

                                                                                                         Người yêu cầu thi hành án                                                                                                                                 (Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)

  

[1] Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật hoặc một trong các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3. Tiền cấp dưỡng có phải chịu phí thi hành án dân sự không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 của Thông tư 216/2016/TT-BTC, quy định về các trường hợp không phải chịu phí thi hành án dân sự như sau:

Điều 6. Trường hợp không phải chịu phí thi hành án dân sự

Người được thi hành án sẽ không phải chịu phí thi hành án dân sự khi nhận các khoản tiền hoặc tài sản trong các trường hợp dưới đây:

  • Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại do bị sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Kinh phí liên quan đến các chương trình chính sách xã hội của Nhà nước nhằm xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, hoặc các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân mà không vì mục đích kinh doanh.
  • Hiện vật chỉ có giá trị tinh thần, gắn với nhân thân người nhận và không có khả năng trao đổi.
  • Tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá hai lần mức lương cơ sở quy định cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  • Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội khi ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
  • Bản án hoặc quyết định của Tòa án xác định không có giá ngạch và không thu án phí có giá ngạch khi xét xử.
  • Tiền, tài sản được trả lại cho đương sự trong trường hợp chủ động thi hành án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự.
  • Tiền, tài sản mà đương sự tự nguyện thi hành trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định tại Điều 45 của Luật Thi hành án dân sự.

Theo đó, tiền cấp dưỡng là một trong những khoản không phải chịu phí thi hành án dân sự.

Tiền cấp dưỡng có phải chịu phí thi hành án dân sự không?

4. Trốn thực hiện nghĩa vụ có bị phạt tù không?

Căn cứ theo Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 của Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, quy định về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng như sau:

Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng

Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện nghĩa vụ này đối với người theo quy định của pháp luật nhưng từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ, khiến người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà vẫn tiếp tục vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì sẽ bị xử lý hình sự với hình phạt:

  • Cảnh cáo;
  • Cải tạo không giam giữ đến 02 năm;
  • Hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Theo quy định, người có nghĩa vụ cấp dưỡng mà trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng hoặc sức khỏe, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng.

Trong trường hợp này, hình phạt có thể bao gồm cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 02 năm, hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

5. Câu hỏi thường gặp

Có phải ai cũng có thể làm đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng?

  • Không phải ai cũng có thể. Chỉ những người được hưởng quyền cấp dưỡng theo quyết định của tòa án mới có quyền làm đơn

Có thời hạn để nộp đơn yêu cầu thi hành án không?

  • Theo quy định của pháp luật, không có thời hạn cụ thể để nộp đơn, tuy nhiên nên nộp đơn càng sớm càng tốt sau khi có quyết định của tòa án.

Nếu người có nghĩa vụ cấp dưỡng chuyển địa chỉ, có thể tiếp tục yêu cầu thi hành án không?

  • Có thể tiếp tục yêu cầu thi hành án, nhưng cần thông báo cho cơ quan thi hành án về địa chỉ mới của người bị yêu cầu thi hành án.

Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *