Mẫu phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự không chỉ giúp xác định tình trạng sức khỏe của người nhập ngũ mà còn đảm bảo rằng những người được gọi nhập ngũ có đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu về thể chất và sức khỏe trong quá trình phục vụ quân đội. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về mẫu phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự giúp các công dân chuẩn bị tốt nhất cho nghĩa vụ quân sự của mình.

Mẫu phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Tải về: Mẫu phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

1. Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự

Tiêu chuẩn sức khỏe là một trong bốn tiêu chuẩn cần thiết để công dân được gọi nhập ngũ. Sức khỏe được phân loại theo các tiêu chuẩn tại Bảng 1, 2 và 3, được quy định trong Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP.

Về thể lực:

Nam giới phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: chiều cao đứng từ 152-163cm, cân nặng từ 39-51kg, vòng ngực từ 70-81 cm.

Nữ giới cũng phải đáp ứng các tiêu chuẩn tương tự, bao gồm chiều cao đứng từ 146-154 cm và cân nặng từ 37-48 kg, tương ứng với sáu loại sức khỏe từ 01 đến 06.

Nếu một người béo hoặc gầy quá mức, chỉ số BMI của họ cũng phải được xem xét.

Về bệnh tật: 

Các điều kiện sau đây được xem xét trong quá trình khám sức khỏe bắt buộc:

  •  Bệnh về mắt như cận thị, viễn thị, loạn thị, mộng thịt, viêm kết mạc, đục thủy tinh thể bẩm sinh, mù màu và quáng gà.
  •  Các bệnh về răng, hàm, mặt bao gồm răng sâu, mất răng, viêm lợi, viêm quanh răng, viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuống răng, biến chứng răng khôn, viêm loét niêm mạc ở miệng và lưỡi, viêm tuyến nước bọt, xương hàm gãy.
  • Các bệnh về tai, mũi, họng bao gồm sức nghe, tai ngoài, tai giữa, xương chũm, tai trong, mũi, họng, amidan, chảy máu cam, thanh quản, xoang mặt và liệt mặt không hồi phục do viêm tai xương chũm.
  • Các bệnh về thần kinh, tâm thần bao gồm nhức đầu thành cơn, dai dẳng, kéo dài, ảnh hưởng đến lao động; suy nhược thần kinh; động kinh; ra mồ hôi bàn tay hoặc cả bàn tay, bàn chân; Liệt thần kinh ngoại vi; Chấn thương sọ não.
  • Các bệnh về tiêu hóa bao gồm bệnh thực quản, bệnh dạ dày, tá tràng, tiểu tràng, viêm ruột thừa, thoát vị bẹn các loại, các đường mổ bụng thăm dò (không can thiệp vào nội tạng), bệnh đại, trực tràng.
  • Các bệnh về hô hấp bao gồm triệu chứng bệnh hô hấp, phế quản, nhu mô phổi, các bệnh màng phổi, lao phổi, lao ngoài phổi.
  • Các bệnh về tim, mạch bao gồm huyết áp, tăng huyết áp, mạch, rối loạn dẫn truyền và nhịp tim, bệnh tim.
  • Các bệnh về cơ, xương, khớp bao gồm bệnh khớp, bàn chân bẹt, chai chân, mắt cá, rỗ chân, dính kẽ tay, dính kẽ chân, thiếu ngón tay hoặc ngón chân, ngón tay hoặc ngón chân co rút, bị mất cụm chi, co rút cụm chi, chấn thương khớp (nhỏ và lớn).
  • Các bệnh về thận và đường tiết niệu cũng được xem xét trong quá trình khám sức khỏe bắt buộc, bao gồm bệnh về thận, bệnh tiểu đường, bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu và bệnh lạm dụng chất kích thích.
  • Ngoài ra, các bệnh về da, tóc và móng, các bệnh truyền nhiễm, các bệnh về tuyến nội tiết và các bệnh khác cũng được xem xét trong quá trình khám sức khỏe bắt buộc. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về tình trạng sức khỏe của người khám và xác định khả năng tham gia nhập ngũ của họ.

Sức khỏe của một người được đánh giá bằng mức độ bệnh tật và được phân loại thành 6 loại tương ứng với điểm số từ 1 đến 6. Loại 1 là tình trạng sức khỏe rất tốt, trong khi loại 6 là tình trạng sức khỏe rất kém. Phân loại này được xác định dựa trên số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

  •  Loại 1: Tám chỉ tiêu đều đạt điểm 01.
  •  Loại 2: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 02.
  • Loại 3: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 03.
  • Loại 4: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 04.
  • Loại 5: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 05.
  • Loại 6: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 06.

Theo Thông tư số 148/2018/TT-BQP, để tham gia nghĩa vụ quân sự, chỉ tuyển công dân có sức khỏe loại 1, 2 hoặc 3 và không có các vấn đề sức khỏe như cận thị mức độ 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ, nghiện ma túy, bị nhiễm HIV hoặc AIDS. Vì vậy, người có sức khỏe đạt mức loại 1, 2 hoặc 3 và không có các vấn đề sức khỏe nói trên mới được coi là đủ điều kiện để tham gia nghĩa vụ quân sự.

Đối với tình trạng sức khoẻ loại 4,5,6 tương ứng với sức khoẻ trung bình, kém và rất kém sẽ không đủ tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự.

Để biết thêm thông tin mời quý khách theo dõi bài viết: Huyết áp cao, huyết áp thấp có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

2. Mẫu phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Căn cứ theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP, phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự áp dụng từ ngày 01/01/2024 như sau:

Mẫu 3. Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Tỉnh ………………………………
Huyện …………………………..
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

 

 

Ảnh 4 x 6 cm

 

 

PHIẾU SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
  1. SƠ YẾU LÝ LỊCH

Họ và tên*: ……………………………… Ngày, tháng, năm sinh*: ………………. Giới tính: ………..

Số CCCD*: ……………………………… Nghề nghiệp: ……………………………… Dân tộc: ………….

Họ và tên bố: ……………………………………………………………… Năm sinh: …………………………

Họ và tên mẹ: ……………………………………………………………… Năm sinh: ………………………..

Nơi đăng ký thường trú: ………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay của gia đình: …………………………………………………………………………………..

Tiền sử bệnh tật:

Gia đình: ………………………………………………………………………………………………………………

Bản thân: ……………………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin cam đoan khai đúng lý lịch và tiền sử bệnh của tôi.

 

Xác nhận lý lịch
của địa phương 
Xác nhận tiền sử bệnh
của 
y tế cơ sở
Ngày … tháng … năm ……
Người khai ký tên
  1. KẾT QUẢ KHÁM SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
  2. Xét nghiệm cận lâm sàng

– Công thức máu: HC ………………….. HST ………………….. TC ………………. BC ……………….

CTBC: N……………… L………….M ………….E ………………B……………..; Nhóm máu …………….

– Sinh hóa: AST…………. ALT ……………Ure………… Creatinin ……………. Đường máu ………

– Miễn dịch: HBsAg……………. Anti-HCV ……………. HIV ………………………………

– Nước tiểu toàn bộ: Tỉ trọng ………… pH ………… BC ………… HC ………… Nitrit …………

Protein ………… Glucose  ………… Cetonic ……………. Bilirubin ………… Urobilinogen ………..

Test Ma túy tổng hợp ……………………………………………………………………………………………..

– X-quang tim phổi: …………………………………………………………………………………………………

– Siêu âm bụng tổng quát: ……………………………………………………………………………………….

– Điện tim: ……………………………………………………………………………………………………………..

– Các XN khác (nếu có): ………………………………………………………………………………………….

  1. Khám lâm sàng và kết luận
Chỉ tiêu Điểm Lý do BSYS khám

(ký, họ tên)

Thể lực Chiều cao: ……cm; Cân nặng: ….. kg; Chỉ số BMI: ……; Vòng ngực TB:…….cm
Mắt – Thị lực Không kính: MP……/…..; MT .…../.….. ; Có kính: MP……/.….; MT ……./…..
– Bệnh lý
TMH -Thính lực Nói thường: TP .…. m; TT …. m; Nói thầm: TP…..… m; TT …… m.
-Bệnh lý
Răng hàm mặt
Nội khoa -M, HA M: …… lần/phút; HA: ……./…….. mmHg.
– Bệnh lý
Thần kinh
Tâm thần
Ngoại khoa
Da liễu
Sản phụ khoa (nữ)
Kết luận Sức khỏe loại: ………………..(bằng chữ: ………………); Lý do: …………………………..

 

Ngày … tháng … năm ..……
Chủ tịch Hội đồng KSK NVQS cấp huyện
(ký tên, đóng dấu)

3. Cơ quan tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Theo Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP, quy trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được quy định như sau:

Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

  • Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. Hội đồng này bao gồm:
    • Chủ tịch Hội đồng: Là Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện hoặc Giám đốc bệnh viện đa khoa cấp huyện.
    • Phó Chủ tịch Hội đồng: Là Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn của Trung tâm Y tế cấp huyện hoặc Phó Giám đốc bệnh viện đa khoa cấp huyện.
    • Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng: Là cán bộ tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về y tế cấp huyện.
  • Theo khoản 1 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, việc khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được quy định như sau:
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe theo đề nghị của phòng y tế cùng cấp.
    • Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ. Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày.

Tóm lại, việc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được thực hiện bởi Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện. Hội đồng này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập theo đề nghị của phòng y tế cùng cấp và bao gồm các thành viên như Giám đốc Trung tâm Y tế hoặc Giám đốc bệnh viện đa khoa cấp huyện, Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn và cán bộ tham mưu quản lý nhà nước về y tế cấp huyện. Các ủy viên khác là cán bộ, nhân viên từ Trung tâm Y tế cấp huyện, bệnh viện đa khoa cấp huyện, cơ quan y tế cấp huyện, và quân y Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng cường cán bộ y tế cấp tỉnh hoặc quân y Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh.

4. Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, việc khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được quy định như sau:

Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

  • Thời gian khám sức khỏe: Diễn ra từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đối với lần khám sức khỏe thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật Nghĩa vụ quân sự, thời gian cụ thể sẽ được Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Theo khoản 7 Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự:

Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

  • Thời gian khám sức khỏe: Từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Bộ Quốc phòng có quyền điều chỉnh thời gian khám sức khỏe khi cần thiết.

Tóm lại, thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 hàng năm, nhưng có thể được điều chỉnh theo quyết định của Bộ Quốc phòng.

Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

5. Câu hỏi thường gặp

Mẫu phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là gì?

Mẫu phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là tài liệu dùng để ghi nhận kết quả khám sức khỏe của công dân trước khi nhập ngũ. Phiếu này xác định tình trạng sức khỏe của công dân để xem xét khả năng thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Ai cần điền mẫu phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự?

Tất cả các công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ hoặc thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đều phải điền và nộp mẫu phiếu khám sức khỏe này theo yêu cầu của cơ quan quân sự hoặc công an.

Mẫu phiếu khám sức khỏe được lấy từ đâu?

Mẫu phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có thể được lấy từ Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện hoặc từ các cơ sở y tế được chỉ định thực hiện khám sức khỏe cho công dân.

Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Mẫu phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *