Nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm của mọi công dân nam. Tuy nhiên, nhiều người đặt câu hỏi: Khi vợ mang thai, chồng có được tạm hoãn nhập ngũ không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Nội dung bài viết
1. Thế nào là miễn nghĩa vụ quân sự?
Miễn nghĩa vụ quân sự là việc nhà nước quyết định cho phép một công dân không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, dù họ nằm trong độ tuổi quy định. Điều này có nghĩa là người đó được giải phóng khỏi trách nhiệm nhập ngũ và phục vụ trong quân đội
2. Vợ có thai có được miễn nghĩa vụ quân sự không?
Vợ có thai không được miễn nghĩa vụ quân sự.
Theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, những trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự bao gồm:
- Công dân là con một, con nuôi duy nhất của cha mẹ già yếu, tàn tật, không có người nuôi dưỡng.
- Công dân là anh ruột, em ruột cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Công dân đang là học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, học viên cao học, nghiên cứu sinh.
- Công dân có vợ hoặc chồng là người có công với cách mạng.
- Công dân có con đẻ, con nuôi hợp pháp.
Tuy nhiên, vợ có thai không thuộc bất kỳ trường hợp nào được miễn nghĩa vụ quân sự. Do vậy, nếu bạn có vợ có thai, bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định.
Tuy nhiên, bạn có thể được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong trường hợp vợ bạn mang thai từ 32 tuần trở lên. Để được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, bạn cần phải làm đơn đề xuất và cung cấp các giấy tờ chứng minh vợ bạn mang thai.
Để biết thêm thông tin mời quý khách theo dõi bài viết: Huyết áp cao, huyết áp thấp có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
3. Các trường hợp miễn, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự
3.1. Trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự
Theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được miễn gọi nhập ngũ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Đang là học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường trung học phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
- Đang là người lao động làm công tác cơ yếu.
- Đang là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đang là người đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước.
- Đang là người đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng, người già yếu.
- Đang là người đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
- Được Thủ tướng Chính phủ quyết định đặc biệt.
3.2. Trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự
Theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và Nghị định 13/2016/NĐ-CP, công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong các trường hợp sau:
Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ:
- Chưa đủ sức khỏe theo kết luận của hội đồng khám sức khỏe.
- Đang mắc bệnh, tật được điều trị khỏi nhưng cần thời gian theo dõi.
Có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn:
- Là con một, con nuôi của cha mẹ già yếu, không nơi nương tựa.
- Là anh, em ruột đang phục vụ tại ngũ.
- Là lao động chính trong gia đình có cha mẹ già yếu, ốm đau hoặc mất sức lao động, không có người nuôi dưỡng.
- Gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.
Đang học tập tại các cơ sở giáo dục:
- Đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông.
- Học sinh, sinh viên được cử đi học, nghiên cứu sinh, thực tập sinh ở nước ngoài.
Một số trường hợp khác:
- Là công chức, viên chức, người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi học, nghiên cứu sinh, thực tập sinh ở nước ngoài.
- Là vận động viên, huấn luyện viên được tập huấn, thi đấu quốc tế.
- Là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng.
4. Thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự
Theo Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định
Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:
a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;
b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.
3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.
Như vậy, thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự sẽ đi 24 tháng, tức 02 năm và có thể kéo dài không quá 06 tháng nếu thuộc các trường hợp sau: Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

5. Câu hỏi thường gặp
Nếu vợ sinh con trước ngày nhập ngũ thì có được miễn nghĩa vụ quân sự không?
- Trả lời: Việc vợ đã sinh con trước ngày nhập ngũ có thể là một lý do để xem xét lại quyết định gọi nhập ngũ. Tuy nhiên, quyết định cuối cùng vẫn phụ thuộc vào đánh giá của cơ quan quân sự có thẩm quyền dựa trên các quy định hiện hành.
Nếu vợ đang mang thai nhưng chồng không muốn hoãn nhập ngũ thì phải làm sao?
- Trả lời: Quyết định có hoãn nhập ngũ hay không là quyền của cá nhân công dân. Nếu chồng không muốn hoãn nhập ngũ, anh ấy có thể làm đơn xin nhập ngũ theo đúng quy định. Tuy nhiên, anh ấy nên cân nhắc kỹ lưỡng về hậu quả của quyết định này đối với gia đình.
Hồ sơ cần chuẩn bị để xin hoãn nhập ngũ khi vợ mang thai là gì?
- Trả lời: Để xin hoãn nhập ngũ khi vợ mang thai, bạn cần chuẩn bị các hồ sơ sau:
- Đơn xin hoãn nhập ngũ
- Giấy chứng nhận kết hôn
- Giấy khám thai của vợ
- Các giấy tờ chứng minh tình hình kinh tế gia đình (nếu có)
Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Vợ có thai có được miễn nghĩa vụ quân sự không? Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
