So sánh giải quyết bằng trọng tài và tòa án

So sánh giải quyết bằng trọng tài và tòa án là vấn đề được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm. Bởi việc lựa chọn cơ chế Trọng tài hay Tòa án luôn là băn khoăn của doanh nghiệp đối với giải quyết tranh chấp thương mại. Vậy hai cơ chế trên có ưu điểm và nhược điểm gì? Bài viết dưới đây, luật sư ACC sẽ giúp các bạn có cái nhìn bao quát và rõ ràng hơn về vấn đề trên.

1. Trọng tài, Trọng tài thương mại và Tòa án là gì?

1.1. Trọng tài

Trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại được các bên thỏa thuận và được tiến hành theo trình tự, thủ tục tố tụng do pháp luật quy định.

Theo pháp luật và thực tiễn của các nước, trọng tài được thành lập chỉ để giải quyết những tranh chấp dân sự nhất định, chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế, thương mại. Trọng tài thường không được phép giải quyết các tranh chấp về gia đình, hôn nhân, thừa kế và một số loại tranh chấp khác do pháp luật quy định.

1.2. Trọng tài thương mại

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010 có nêu rõ: Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định Luật này.

Giải quyết tranh chấp thương mại bằng Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết thông qua hoạt động của Trọng tài viên với tư cách là bên thứ ba độc lập nhằm chấm dứt các xung đột bằng việc đưa ra phán quyết trọng tài buộc các bên tôn trọng và thực hiện.

1.3. Tòa án

Tòa án là phương thức giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xử, được tiến hành theo các trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, chặt chẽ và bản án hay quyết định của Tòa án về vụ tranh chấp nếu không có sự tự nguyện tuân thủ sẽ được bảo đảm thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà Nước.

2. So sánh điểm giống nhau khi giải quyết bằng Trọng tài và Tòa án

Sau đây là thông tin so sánh giải quyết bằng Trọng tài và Tòa án về điểm giống nhau.

Đều là hình thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại

Dẫn chứng cụ thể:

Tại Khoản 1, Điều 30, trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có nếu: Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

Tại Khoản 1, Điều 2, trong Luật trọng tài thương mại 2010 có nếu: Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.

Đều dựa trên những nguyên tắc chung

  • Tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự

Theo Điều 5, trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự

  1. Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.
  2. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Theo Khoản 1, Điều 4, trong Luật trọng tài thương mại 2010 có nếu:  Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.

  • Đảm bảo sự độc lập của người tài phán.

Điều 12, trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có nêu rõ: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

  1. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
  2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, việc giải quyết việc dân sự của Thẩm phán dưới bất kỳ hình thức nào.

Khoản 2, Điều 4 trong Luật trọng tài thương mại 2010 có nếu: Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.

  • Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

Điều 8, trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có nêu rõ: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự

  1. Trong tố tụng dân sự mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, địa vị xã hội.

Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng trước Tòa án.

  1. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tố tụng dân sự.

Khoản 3, Điều 4, trong Luật trọng tài thương mại 2010 có nếu: Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

3. So sánh giải quyết bằng Trọng tài và Tòa án về điểm khác nhau

STT Tiêu chí Tòa án Trọng tài
         1 Cơ sở pháp lý Bộ luật Dân sự 2015; 

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Luật Trọng tài Thương mại 2010.
         2 Khái niệm Là phương thức giải quyết tranh chấp, mà các bên tranh chấp mang tranh chấp ra tòa án để tòa án xét xử và đưa ra phán quyết cuối cùng ràng buộc các bên tranh chấp. Là phương thức giải quyết tranh chấp, mà các bên tranh chấp mang tranh chấp ra trọng tài để hội đồng trọng tài xem xét và đưa ra quyết định ràng buộc các bên tranh chấp.
         3 Tính chất pháp lý Là cơ quan nhà nước. Là tổ chức phi chính phủ, mang tính chất xã hội – nghề nghiệp
         4 Giá trị của phán quyết Phán quyết của tòa án có thể bị kháng cáo và xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. 

Phán quyết của Tòa phúc thẩm là phán quyết cuối có giá trị chung thẩm.

Quyết định của trọng tài mang giá trị chung thẩm.
         5 Thẩm quyền Dù các bên tranh chấp lựa chọn hay không lựa chọn Tòa án thì đều không ảnh hưởng đến thẩm quyền của Tòa án. 

Thẩm quyền xét xử của Tòa án phát sinh trên cơ sở quy định của pháp luật.

Trọng tài không có thẩm quyền đương nhiên đối với một vụ tranh chấp bất kỳ. 

Trọng tài chỉ có thẩm quyền khi được các bên tranh chấp lựa chọn.

         6 Đảm bảo bí mật Các bản án thường được công khai rộng rãi Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài không công khai, đảm bảo tính bí mật cao.
         7 Mức chi phí Chi phí thấp hơn so với trọng tài, vì là cơ quan nhà nước nên nhiều chi phí đã được hỗ trợ. Tuy nhiên, nên vụ việc bị kéo dài thì chi phí sẽ bị tăng lên rất nhiều. Chi phí cao hơn do trọng tài là tổ chức tự chủ về tài chính.
         8 Tính linh hoạt trong xét xử Trình tự, thủ tục xét xử đã được pháp luật quy định một cách chặt chẽ, không thể thay đổi. Do đó, tính linh hoạt không cao. Thủ tục xét xử đơn giản, có thể thay đổi linh hoạt dựa trên sự thỏa thuận của các bên.

4. Quy trình tố tụng khi giải quyết tranh chấp bằng Tòa án và Trọng tài

4.1. Quy trình tố tụng khi giải quyết tranh chấp bằng Tòa án

  • Bước 1 (Nộp đơn khởi kiện): Cá nhân, tổ chức làm đơn khởi kiện và nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
  • Bước 2 (Xét đơn khởi kiện): Thẩm phán sẽ xem xét đơn khởi kiện có hợp lệ hay không. Sau đó, thẩm phán sẽ đưa ra một trong các quyết định như yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn kiện; hoặc tiến hành thủ tục thụ lý vụ án; hoặc chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền; hoặc trả lại đơn kiện cho người khởi kiện.
  • Bước 3 (Thụ lý vụ án): Sau quá trình xem xét đơn kiện, nếu đơn kiện hợp lệ và đúng thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì vụ án sẽ được Tòa án thụ lý để bắt đầu tiến hành giải quyết.
  • Bước 4 (Hòa giải): Tòa án sẽ tiến hành tổ chức hòa giải giữa các bên trong tranh chấp. Hòa giải được tiến hành dựa trên nguyên tắc tự do ý chí và nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Bước 5 (Chuẩn bị xét xử vụ việc): Trong thời gian chuẩn bị này, các bên tranh chấp sẽ chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ liên quan đến hồ sơ vụ án và giao nộp cho Tòa án.
  • Bước 6 (Xét xử sơ thẩm): Tại phiên tòa sơ thẩm, các bên trong tranh chấp sẽ lần lượt thay nhau trình bày quan điểm của mình. Tòa án sẽ lắng nghe ý kiến của các bên và đưa ra phán quyết.
  • Bước 7 (Kháng cáo): Nếu một trong các bên trong tranh chấp không thấy hài lòng với kết quả được đưa ra bởi Tòa sơ thẩm thì có thể đưa ra yêu cầu kháng cáo của mình lên Tòa án.
  • Bước 8 (Xét xử phúc thẩm): Trong phiên tòa phúc thẩm, Tòa án xét xử cấp phúc thẩm sẽ xem xét lại các vấn đề được đưa ra, sau đó ra phán quyết cuối cùng. Phán quyết của Tòa án cấp phúc thẩm là phán quyết mang giá trị chung thẩm, các bên trong tranh chấp buộc phải tuân theo.

4.2. Quy trình tố tụng khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

  • Bước 1 (Nộp đơn khởi kiện): Nguyên đơn tiến hành nộp Đơn kiện ra Trung tâm trọng tài/Hội đồng trọng tài… để yêu cầu giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
  • Bước 2 (Nộp phí trọng tài): Khi nguyên đơn tiến hành nộp Đơn kiện tại Trọng tài, nguyên đơn cũng phải nộp phí Trọng tài.
  • Bước 3 (Chỉ định trọng tài viên): Khi nộp Đơn kiện và nộp phí trọng tài, tài liệu kèm theo cũng cần phải chỉ định trọng tài viên theo yêu cầu của nguyên đơn.
  • Bước 4 (Xét đơn): Sau khi tiếp nhận được đơn khởi kiện cùng phí trọng tài từ nguyên đơn, đơn kiện sẽ được tiến hành sàng lọc xem có phù hợp hay không và có đúng thẩm quyền giải quyết của trọng tài hay không.
  • Bước 5 (Thụ lý đơn kiện): Sau quá trình xét đơn, nếu Đơn kiện hợp lệ thì sẽ được thụ lý, và gửi thông báo đến cho bị đơn.
  • Bước 6 (Bị đơn nộp bản tự bảo vệ): Sau khi nhận được thông báo có yêu cầu khởi kiện, Bị đơn phải nộp bản tự bảo vệ có nêu rõ kiến nghị của bị đơn cũng như căn cứ pháp lý cho kiến nghị này. Đồng thời, trong bản tự bảo vệ này, bị đơn cũng cần chỉ định trọng tài viên tham gia xét xử vụ việc.
  • Bước 7 (Thành lập hội đồng trọng tài): Nếu các bên có thỏa thuận về việc lựa chọn thành viên của hội đồng trọng tài, hội đồng trọng tài sẽ được thành lập dựa trên sự thỏa thuận này. Còn trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, các bên sẽ tiến hành thỏa thuận và chỉ định ra một trọng tài viên cho mỗi bên, hai trọng tài viên được các bên lựa chọn sẽ bầu ra một trọng tài viên khác làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài.
  • Bước 8 (Tiến hành quá trình xét xử bằng trọng tài): Sau khi được thành lập, Hội đồng trọng tài sẽ tiến hành nghiên cứu các hồ sơ được các bên nộp lên và triệu tập các bên đến phiên họp giải quyết tranh chấp. Trong phiên họp giải quyết tranh chấp, các tranh chấp sẽ trình bày quan điểm, ý kiến của mình.
  • Bước 9 (Ra quyết định): Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ cùng các lập luận của các bên, Hội đồng trọng tài sẽ cùng nhau đưa ra quyết định cuối cùng. Quyết định này có giá trị chung thẩm và buộc các bên phải tuân thủ.

5. Câu hỏi thường gặp

Bản chất của việc giải quyết quyết tranh chấp thương mại bằng con đường Tòa án là gì?

Về bản chất, phương thức giải quyết tranh chấp thương mại tại tòa án là một phương thức mang ý chí quyền lực nhà nước, tòa án nhân danh quyền lực nhà nước để giải quyết tranh chấp trên cơ sở các quy định của pháp luật. Quyết định của tòa án có hiệu lực khiến các bên bắt buộc phải thực thi và có thể kèm theo các biện pháp cưỡng chế thi hành.

Ưu điểm khi giải quyết tranh chấp bằng con đường Trọng tài?

Trọng tài tôn trọng ý chí thỏa thuận của 02 bên tranh chấp

– Thủ tục nhanh chóng, linh hoạt

– Bảo mật thông tin

– Cơ quan trọng tài trung lập, chuyên môn trọng tài viên cao

– Phán quyết của trọng tài được công nhận, thi hành phán quyết trọng tài

Ưu điểm khi giải quyết tranh chấp bằng con đường Tòa án?

– Trình tự, thủ tục tố tụng chặt chẽ, và hiệu lực phán quyết có tính khả thi cao hơn so với trọng tài. Do là cơ quan xét xử của Nhà nước nên phán quyết của tòa án có tính cưỡng chế cao. Nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng chế, do đó khi đã đưa ra tòa án thì quyền lợi của người thắng kiện sẽ được đảm bảo nếu như bên thua kiện có tài sản để thi hành án.

– Nguyên tắc xét xử công khai có tính răn đe đối với những thương nhân kinh doanh vi phạm pháp luật.

– Các tòa án, đại diện cho chủ quyền quốc gia, có điều kiện tốt hơn các trọng tài viên trong việc tiến hành điều tra, có quyền cưỡng chế, triệu tập bên thứ ba đến tòa.

– Các bên không phải trả thù lao cho thẩm phán, ngoài ra chi phí hành chính rất hợp lý.

Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề So sánh giải quyết bằng trọng tài và tòa án. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *