Nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm cao cả của mỗi công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể nhập ngũ ngay khi đến tuổi quy định. Đối với những trường hợp được tạm hoãn, việc nắm rõ thời hạn nộp giấy tờ là vô cùng quan trọng. Bài viết này, Luật sư ACC sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời gian nộp giấy tạm hoãn nghĩa vụ quân sự và các thủ tục cần thiết để hoàn thành quá trình này.

Nội dung bài viết
1. Giấy tạm hoãn nghĩa vụ quân sự là gì?
Giấy tạm hoãn nghĩa vụ quân sự là một biểu mẫu được cung cấp cho học sinh và sinh viên của các trường trung cấp, cao đẳng và đại học hệ chính quy. Đây là một phần của quy trình xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, cho phép họ tập trung vào việc học tại trường mà không cần lo lắng về nghĩa vụ quân sự.
Biểu mẫu này cũng áp dụng cho công dân nằm trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự, nhưng có các lý do khác nhau dưới sự quy định của luật nghĩa vụ quân sự để xin được hoãn hoặc miễn nghĩa nghĩa vụ quân sự.
2. Thời gian nộp giấy tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?
Căn cứ tại Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau:
“Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe theo đề nghị của phòng y tế cùng cấp.
2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ; Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày.
3. Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; trường hợp cần thiết, quyết định việc xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm xét nghiệm phát hiện ma túy, HIV; bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
5. Kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.”
Theo đó, thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự đợt 1 diễn ra từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12. Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện sẽ tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ công an. Chính vì vậy, thời hạn nộp giấy tạm hoãn nghĩa vụ quân sự có thể thay đổi tùy thuộc vào từng địa phương nhưng cần phải đảm bảo yêu cầu dưới đây:
– Nộp trước thời gian khám sức khỏe: Thời gian khám sức khỏe đợt 1 bắt đầu từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12.
– Tuân thủ, theo dõi thông báo của địa phương về thời hạn nộp giấy tạm hoãn.
3. Trường hợp nào được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2025 như sau:
– Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
– Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
– Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
– Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
– Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.
– Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
– Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
Để biết thêm thông tin mời quý khách theo dõi bài viết: Huyết áp cao, huyết áp thấp có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
4. Thủ tục xin giấy tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, việc thực hiện thủ tục xin giấy tạm hoãn nghĩa vụ quân sự diễn ra theo các bước sau:
Bước 1: Khi nhận được lệnh gọi nhập ngũ, công dân cần đệ trình hồ sơ xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tiến hành xem xét, đăng ký, và quản lý danh sách công dân thuộc diện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Sau đó, họ sẽ gửi đề nghị lên Ủy ban nhân dân cấp huyện để ra quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ ra quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu hồ sơ đủ điều kiện. Trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, công dân vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo lịch trình bình thường.
Bước 4: Dựa trên quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ niêm yết công khai danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức tương ứng trong thời hạn 20 ngày.
5. Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự?
Căn cứ theo Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định các đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm:
– Công dân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích.
– Công dân đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
– Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Cán bộ, công chức có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Theo Điểm e Khoản 1 Điều 41 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, chỉ có cán bộ, công chức được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật mới được hoãn nghĩa vụ quân sự. Các trường hợp khác vẫn sẽ bị gọi nhập ngũ nếu vẫn còn trong độ tuổi gọi và nếu hết điều động công chức mà vẫn còn ở độ tuổi gọi nhập ngũ, họ vẫn phải tham gia nhập ngũ theo quy định.
Hình phạt cho việc trốn nghĩa vụ quân sự là bao nhiêu ?
Theo quy định của Điều 4, 5, 6 và 7 của Nghị định 120/2013/NĐ-CP, những người không thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ bị áp đặt các hình phạt hành chính sau:
– Phạt từ 800.000 đồng – 1,2 triệu đồng: Đối với những người không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra hoặc khám sức khỏe được ghi trong giấy gọi mà không có lý do chính đáng.
– Phạt từ 1,5 triệu đồng – 2,5 triệu đồng: Đối với những người không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung được ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.
Ngoài hình phạt tiền, những người có hành vi trốn nghĩa vụ quân sự còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
– Phạt từ 02 triệu đồng – 04 triệu đồng trong các trường hợp sau đây:
+ Gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.
+ Đưa tiền hoặc lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe.
Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Thời gian nộp giấy tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
