Viên chức có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Viên chức, với vai trò và trách nhiệm đặc thù trong hệ thống hành chính công, liệu có bị yêu cầu tham gia nghĩa vụ quân sự giống như những công dân khác? Bài viết này sẽ làm rõ những quy định pháp lý liên quan đến nghĩa vụ quân sự của viên chức, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của nhóm đối tượng này trong hệ thống nghĩa vụ quốc gia.

Viên chức có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

1. Ai phải đăng ký nghĩa vụ quân sự?

Theo Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm:

– Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.

– Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 đủ 18 tuổi trở lên.

Như vậy, công dân nam đủ 17 tuổi trở lên bắt buộc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công dân nữ có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đủ 18 tuổi trở lên được đăng ký nghĩa vụ quân sự tự nguyện.

2. Viên chức có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP về tiêu chuẩn tuyển quân, quy định như sau:

Tiêu chuẩn tuyển quân

  1. Tuổi đời:
    • Công dân từ đủ 18 tuổi đến 25 tuổi.
    • Công dân nam đã được đào tạo trình độ cao đẳng hoặc đại học được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo, có thể được tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
  2. Tiêu chuẩn chính trị:
    • Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an, quy định về tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào Quân đội nhân dân Việt Nam.
    • Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp, việc tuyển chọn phải tuân theo quy định của Bộ Quốc phòng.
  3. Tiêu chuẩn sức khỏe:
    • Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
    • Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2, việc tuyển chọn phải bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
    • Không gọi nhập ngũ những công dân có sức khỏe loại 3 bị tật khúc xạ về mắt (cận thị từ 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ), nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.
  4. Tiêu chuẩn văn hóa:
    • Tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên, ưu tiên từ cao xuống thấp. Các địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân có thể tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7 sau khi báo cáo cấp có thẩm quyền.
    • Đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, và đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người, có thể tuyển chọn không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Như vậy, nếu viên chức không thuộc các trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ theo Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP, thì công dân Việt Nam, bao gồm cả viên chức, sẽ phải tham gia nghĩa vụ quân sự nếu đáp ứng đủ các điều kiện về tuổi đời, tiêu chuẩn chính trị, văn hóa và sức khỏe.

Để biết thêm thông tin mời quý khách theo dõi bài viết: Sinh năm 1993 có đi nghĩa vụ quân sự không?

3. Viên chức không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ có bị xử phạt không?

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP, các hình thức xử phạt đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ được quy định như sau:

  • Vi phạm về thời gian và địa điểm tập trung:
    • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.
  • Gian dối nhằm trốn tránh nhập ngũ:
    • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gian dối để trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định.
  • Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ:
    • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả:
    • Buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự đối với người vi phạm các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3.

Do đó, nếu viên chức không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, họ có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng và bị buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Trong trường hợp tái phạm hoặc đã bị kết án về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự mà chưa được xóa án tích, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015.

Viên chức không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ có bị xử phạt không?

4. Đi nghĩa vụ quân sự viên chức có bị mất việc không?

Khi công chức hoặc viên chức thực hiện nghĩa vụ quân sự, một trong những mối quan tâm chính của họ là liệu họ có bị mất việc khi trở về hay không, và liệu Nhà nước có đảm bảo việc làm và thu nhập cho họ sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật Nghĩa vụ quân sự, công chức và viên chức phải thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không được miễn trừ. Tuy nhiên, Luật đã đảm bảo rằng sau khi xuất ngũ, họ không bị mất việc và thu nhập.

Cụ thể, Điều 50 Luật Nghĩa vụ quân sự quy định như sau:

  • Trường hợp công chức hoặc viên chức trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị hoặc chính trị-xã hội: Khi xuất ngũ, cơ quan hoặc tổ chức này phải tiếp nhận lại và bố trí công việc cho họ. Đồng thời, cơ quan hoặc tổ chức phải bảo đảm mức thu nhập cho họ không thấp hơn mức thu nhập trước khi nhập ngũ.
  • Trường hợp cơ quan hoặc tổ chức đã giải thể: Cơ quan hoặc tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp cho công chức hoặc viên chức.
  • Nếu không có cơ quan hoặc tổ chức cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp đã giải thể: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các cơ quan Nhà nước liên quan để giải quyết việc làm cho công chức và viên chức.

Như vậy, công chức và viên chức sẽ được bảo đảm công việc và thu nhập khi trở về từ nghĩa vụ quân sự. Họ sẽ tiếp tục công việc trước khi nhập ngũ hoặc được bố trí công việc mới phù hợp, với mức thu nhập không thấp hơn so với trước khi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Điều này đảm bảo sự công bằng và hỗ trợ cho công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của họ sau khi hoàn thành nghĩa vụ với Tổ quốc.

5. Câu hỏi thường gặp

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, viên chức có được tiếp tục công việc của mình không?

Theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự, viên chức sẽ được tiếp tục công việc hoặc được bố trí công việc phù hợp sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Cơ quan, tổ chức nơi viên chức làm việc trước khi nhập ngũ có trách nhiệm tiếp nhận lại và bảo đảm mức thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ.

Viên chức có thể xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong thời gian nào?

Viên chức có thể xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong thời gian đang thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt hoặc đang học tập, làm việc tại các cơ sở giáo dục, cơ quan Nhà nước theo quy định. Thời gian tạm hoãn sẽ được xem xét và quyết định bởi cơ quan có thẩm quyền dựa trên từng trường hợp cụ thể.

Viên chức cần làm gì để chuẩn bị cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự?

Viên chức cần kiểm tra và cập nhật thông tin cá nhân, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quân sự, và liên hệ với cơ quan, tổ chức nơi mình công tác để đảm bảo việc bố trí công việc sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Viên chức có phải đi nghĩa vụ quân sự không? Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *