Mẫu hợp đồng cho mượn tài sản là một văn bản pháp lý quan trọng, được sử dụng khi một bên cho phép bên khác sử dụng tài sản của mình trong một khoảng thời gian nhất định mà không yêu cầu trả tiền thuê. Hợp đồng này không chỉ xác lập các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan mà còn đảm bảo rằng tài sản được sử dụng đúng mục đích và được trả lại nguyên vẹn sau khi hết hạn mượn. Trong bài viết sau hãy cùng ACC tìm hiểu về Mẫu hợp đồng cho mượn tài sản để bạn có nhiều thêm một sự lựa chọn khi cần đến.

Tải về tài liệu: TẠI ĐÂY
Nội dung bài viết
1. Hợp đồng cho mượn tài sản là gì?
Hợp đồng cho mượn tài sản là một thỏa thuận pháp lý giữa hai bên, trong đó một bên (bên cho mượn) cho phép bên kia (bên mượn) sử dụng một tài sản nhất định trong một khoảng thời gian cụ thể mà không yêu cầu trả tiền thuê. Tài sản được cho mượn có thể là bất kỳ loại tài sản nào như nhà cửa, xe cộ, thiết bị, máy móc hoặc các tài sản khác.
2. Mẫu hợp đồng cho mượn tài sản
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHO MƯỢN TÀI SẢN
Số: …../…../HĐ
Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., Tại ………………………..Chúng tôi gồm có:
BÊN CHO MƯỢN (SAU ĐÂY GỌI LÀ BÊN A):
Ông (Bà):………………………………………………………………………Sinh ngày:…………………..……
Chứng minh nhân dân số:………………………..…..cấp ngày………..……tại………………………………..
Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ……………………
……………………………………………………………………………………………………………….……….
Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:
- Chủ thể là vợ chồng:
Ông:……………………………….……………………………………………Sinh ngày:………………………
Chứng minh nhân dân số:………………………..…..cấp ngày………..……tại………………………………
Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ………………….
……………………………………………………………………………………………………………….………
Cùng vợ là Bà:……………………………………………………..…………Sinh ngày:…………………….…
Chứng minh nhân dân số:………………………..…..cấp ngày………..……tại………………………………
Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ………………….
……………………………………………………………………………………………………………….………
(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).
- Chủ thể là hộ gia đình:
Họ và tên chủ hộ: …………………….………………………………………Sinh ngày:………………….……
Chứng minh nhân dân số:………………………..…..cấp ngày………..……tại………………………………
Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ………………….
……………………………………………………………………………………………………………….………
Các thành viên của hộ gia đình:
Họ và tên: ……………………………………………………………………Sinh ngày:…………………………
Chứng minh nhân dân số:………………………..…..cấp ngày………..……tại………………………………
Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): …………………..
……………………………………………………………………………………………………………….………
* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:
Họ và tên người đại diện: …………………….……………………………Sinh ngày:……………….…………
Chứng minh nhân dân số:…………..…..cấp ngày………..……tại…………………
Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): …………………………….………………………………………………………
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………
ngày ……………….do …………………..lập.
- Chủ thể là tổ chức:
Tên tổ chức: …………………………………………….…………………………
Trụ sở: ……………………………………………………………………..…………..
Quyết định thành lập số:…………………………..…………………………..….ngày…. tháng …. năm
do ………………………………………………………………………….cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:……………………………..……….ngày…. tháng …. năm ……….
do ………………………………………………………………………….cấp.
Số Fax: …………………………Số điện thoại:………………………..…………
Họ và tên người đại diện:…………………………. Sinh ngày: : ………………….
Chức vụ: : ……………………………………………………….…………………..
Chứng minh nhân dân số: : ……………………cấp ngày: …………… tại: ……….
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………………….………….……. ngày …………………………do …………………………………………………….. lập.
BÊN MƯỢN (SAU ĐÂY GỌI LÀ BÊN B):
(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
Hai bên đồng ý thực hiện việc mượn tài sản với các thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1: TÀI SẢN MƯỢN
Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản mượn. Nếu tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì ghi rõ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
ĐIỀU 2: THỜI HẠN MƯỢN
Thời hạn mượn tài sản nêu trên là: ………………………………………………………………………………………
ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH MƯỢN
Mục đích mượn tài sản nêu trên là: ……………………………………………………………………………………..
ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
- Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
- Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có;
- Thanh toán cho bên B chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản (nếu có thỏa thuận);
- Bồi thường thiệt hại cho bên B, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên B biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên B, trừ những khuyết tật mà bên B biết hoặc phải biết.
- Bên A có các quyền sau đây:
- Đòi lại tài sản ngay sau khi bên B đạt được mục đích, (nếu không thỏa thuận về thời hạn mượn); nếu bên A có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn, thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên B chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý là………………………………..……
- Đòi lại tài sản khi bên B sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên A;
- Đòi bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên B gây ra.
ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
- Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
- Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn như tài sản của chính mình, không được tự ý thay đổi tình trạng tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa;
- Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên A;
- Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn (nếu có thời hạn); hoặc trả lại tài sản ngay sau khi đạt được mục đích mượn (nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản);
- Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản mượn.
- Bên B có các quyền sau đây:
- Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận;
- Yêu cầu bên A phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, (nếu có thỏa thuận).
ĐIỀU 6: VIỆC NỘP LỆ PHÍ CHỨNG THỰC
Lệ phí chứng thực hợp đồng này do Bên .…… chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
- Bên A cam đoan:
- Những thông tin về nhân thân, về tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
- Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
- Các cam đoan khác…
- Bên B cam đoan:
- Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
- Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mượn;
- Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
đ. Các cam đoan khác: …
ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
- Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:
– Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
– Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
– Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
– Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
– Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ
BÊN A BÊN B
(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
LỜI CHỨNG CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC
Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.………………………………………………)
(Trường hợp chứng thực ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu chứng thực được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)
Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện) ……………. thành phố …………………………….
(Trường hợp việc chứng thực được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân)
Tôi (ghi rõ họ tên, chức vụ của người thực hiện chứng thực) ……………………., ………………………… quận (huyện) ……………. thành phố …………………………..
CHỨNG THỰC:
– Hợp đồng mượn tài sản này được giao kết giữa Bên A là……………………. và Bên B là..………………….; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;
– Tại thời điểm chứng thực, các bên giao kết Hợp đồng đều có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
– Nội dung thỏa thuận của các bên phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;
– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:
– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng trước sự có mặt của tôi;
– Các bên giao kết đã đọc lại Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng trước sự có mặt của tôi;
– Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng trước sự có mặt của tôi;
– Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng này và đã điểm chỉ vào Hợp đồng trước sự có mặt của tôi;
– Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc lại Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng trước sự có mặt của tôi;
– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
– Hợp đồng này được lập thành …… bản chính (mỗi bản chính gồm ….. tờ, .….trang), cấp cho :
+ Bên A .…. bản chính
+ Bên B.…. bản chính
+ Lưu tại Phòng Tư pháp một bản chính.
Số chứng thực……….. , quyển số ……..TP/CC- …….
Người có thẩm quyền chứng thực
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ)
3. Hướng dẫn điền hợp đồng cho mượn tài sản
Khi soạn thảo hợp đồng cho mượn tài sản, bạn cần đảm bảo rằng các thông tin quan trọng được ghi rõ ràng để tránh nhầm lẫn và tranh chấp. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền một hợp đồng cho mượn tài sản:
Tiêu đề hợp đồng
- Tiêu đề: “HỢP ĐỒNG CHO MƯỢN TÀI SẢN”
- Số hợp đồng: Điền số hợp đồng theo quy định của tổ chức hoặc theo thứ tự.
Thông tin các bên tham gia
Bên A (Bên cho mượn tài sản):
- Tên: Điền tên đầy đủ của cá nhân hoặc tổ chức cho mượn tài sản.
- Địa chỉ: Điền địa chỉ chính xác của Bên A.
- CMND/CCCD hoặc mã số thuế: Điền số CMND/CCCD nếu là cá nhân, mã số thuế nếu là tổ chức.
- Số điện thoại: Điền số điện thoại liên hệ của Bên A.
Bên B (Bên mượn tài sản):
- Tên: Điền tên đầy đủ của cá nhân hoặc tổ chức mượn tài sản.
- Địa chỉ: Điền địa chỉ chính xác của Bên B.
- CMND/CCCD hoặc mã số thuế: Điền số CMND/CCCD nếu là cá nhân, mã số thuế nếu là tổ chức.
- Số điện thoại: Điền số điện thoại liên hệ của Bên B.
Thông tin về tài sản cho mượn
- Mô tả tài sản: Cung cấp mô tả chi tiết về tài sản được mượn, bao gồm loại tài sản, nhãn hiệu, model, số serial, tình trạng hiện tại, và các phụ kiện kèm theo (nếu có).
- Giá trị tài sản: Điền giá trị ước tính của tài sản (có thể sử dụng giá trị thị trường hoặc giá trị ghi sổ nếu là tài sản của công ty).
Thời hạn cho mượn
- Thời gian bắt đầu: Ghi rõ ngày tháng năm bắt đầu mượn tài sản.
- Thời gian kết thúc: Ghi rõ ngày tháng năm phải trả lại tài sản. Nếu không xác định thời gian kết thúc, có thể ghi “cho đến khi bên A yêu cầu trả lại”.
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Quyền và nghĩa vụ của Bên A (Bên cho mượn):
- Quyền yêu cầu Bên B trả lại tài sản khi hết hạn hoặc khi cần thiết.
- Quyền kiểm tra tình trạng của tài sản trong suốt thời gian mượn.
Quyền và nghĩa vụ của Bên B (Bên mượn):
- Sử dụng tài sản đúng mục đích và bảo quản tốt tài sản trong thời gian mượn.
- Trả lại tài sản đúng thời hạn và trong tình trạng ban đầu, trừ hao mòn tự nhiên.
- Bồi thường thiệt hại nếu làm hỏng hoặc mất tài sản.
Điều khoản về trách nhiệm khi tài sản hư hỏng hoặc mất mát
- Quy định rõ Bên B sẽ chịu trách nhiệm như thế nào nếu tài sản bị hư hỏng hoặc mất mát trong thời gian mượn, bao gồm cả việc bồi thường hoặc sửa chữa tài sản.
Điều khoản về chấm dứt hợp đồng
- Ghi rõ các trường hợp hợp đồng có thể chấm dứt trước thời hạn, như: vi phạm hợp đồng, nhu cầu sử dụng của Bên A, hoặc theo thỏa thuận của các bên.
Điều khoản về giải quyết tranh chấp
- Quy định rõ ràng phương thức giải quyết tranh chấp, có thể là thương lượng, hòa giải hoặc đưa ra tòa án có thẩm quyền.
Điều khoản chung
- Ghi rõ hợp đồng có hiệu lực từ ngày nào và kết thúc khi nào.
- Quy định về việc điều chỉnh hợp đồng (nếu có), cách thức thực hiện và thỏa thuận giữa các bên.
Chữ ký và đóng dấu
- Đại diện Bên A: Người đại diện của Bên A ký, ghi rõ họ tên và chức vụ (nếu có).
- Đại diện Bên B: Người đại diện của Bên B ký, ghi rõ họ tên và chức vụ (nếu có).
- Đóng dấu: Nếu là hợp đồng giữa các tổ chức, cần đóng dấu của cả hai bên.
Phụ lục hợp đồng (nếu có)
- Nếu có phụ lục, cần liệt kê chi tiết các điều khoản bổ sung, danh mục tài sản đi kèm, hoặc bất kỳ thỏa thuận nào khác ngoài nội dung chính của hợp đồng.
Số lượng bản hợp đồng
- Ghi rõ hợp đồng được lập thành bao nhiêu bản, có giá trị pháp lý như nhau, và mỗi bên giữ bao nhiêu bản.
Sau khi điền đầy đủ các thông tin, hợp đồng cần được in ra và ký kết chính thức giữa các bên tham gia. Mỗi bên nên giữ một bản hợp đồng đã ký để làm căn cứ pháp lý khi cần thiết.
4. Những điều cần lưu ý khi làm hợp đồng cho mượn tài sản
Khi lập hợp đồng cho mượn tài sản, có một số điểm quan trọng cần lưu ý để bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên. Dưới đây là các lưu ý quan trọng:
- Mô tả chi tiết tài sản: Cần ghi rõ thông tin chi tiết về tài sản được cho mượn như: loại tài sản, đặc điểm, tình trạng hiện tại, số lượng, và giá trị tài sản (nếu cần thiết). Đối với tài sản có số seri, mã sản phẩm hoặc giấy tờ chứng nhận (ví dụ: đăng ký xe, sổ đỏ), cần ghi rõ trong hợp đồng.
- Thời hạn mượn tài sản: Quy định rõ thời gian mượn tài sản từ ngày nào đến ngày nào, hoặc khi nào mục đích mượn tài sản đã đạt được. Nếu không có thời hạn cụ thể, cần nêu rõ điều kiện để bên cho mượn có thể yêu cầu trả lại tài sản.
- Chữ ký của các bên: Hợp đồng phải được ký kết bởi đại diện hợp pháp của cả hai bên. Nếu hợp đồng liên quan đến công ty, cần có dấu của công ty.
- Chứng thực (nếu cần): Trong một số trường hợp, hợp đồng có thể cần được công chứng hoặc chứng thực để có giá trị pháp lý.Phụ lục hợp đồng: Nếu có các tài liệu liên quan như hình ảnh, biên bản bàn giao tài sản, giấy tờ đăng ký, chúng cần được đính kèm và liệt kê rõ trong phụ lục hợp đồng.Mục đích mượn tài sản: Ghi rõ mục đích mà bên mượn được phép sử dụng tài sản. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của bên cho mượn và hạn chế việc sử dụng tài sản vào mục đích không hợp lý hoặc gây hại cho tài sản.
- Các điều khoản bổ sung: Bất kỳ điều khoản nào khác mà hai bên thỏa thuận đều nên được ghi rõ trong hợp đồng để tránh tranh chấp sau này.Bằng cách tuân thủ những lưu ý trên, hợp đồng cho mượn tài sản sẽ được lập một cách chặt chẽ, bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và đảm bảo quá trình thực hiện hợp đồng diễn ra suôn sẻ.

5. Câu hỏi thường gặp
Có phải người mượn tài sản phải trả lại tài sản đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng không?
Giải thích: Đây là điều khoản cơ bản trong hợp đồng cho mượn tài sản, yêu cầu người mượn phải trả lại tài sản vào thời điểm đã thỏa thuận.
Có quy định về việc tài sản cho mượn không được sử dụng cho mục đích khác ngoài mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng không?
Giải thích: Điều này giúp đảm bảo tài sản được sử dụng đúng mục đích và không bị lạm dụng.
Có yêu cầu người mượn phải chịu trách nhiệm nếu tài sản bị hư hỏng hoặc mất mát trong suốt thời gian mượn không?
Giải thích: Đây là điều khoản quan trọng, giúp bảo vệ quyền lợi của người cho mượn tài sản trong trường hợp tài sản bị hư hỏng hoặc mất mát.
Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu hợp đồng cho mượn tài sản. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
