Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng

Trong ngành xây dựng, việc đảm bảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu chất lượng là một yếu tố quan trọng góp phần vào thành công của dự án. Cát xây dựng, với vai trò là nguyên liệu cơ bản trong các công trình xây dựng, cần được mua bán và quản lý một cách chính xác và minh bạch để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tiến độ thi công. Trong bài viết sau hãy cùng Luật sư ACC tìm hiểu về Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng để bạn có nhiều thêm một sự lựa chọn khi cần đến.

Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng

Tải hợp đồng: TẠI ĐÂY

1. Hợp đồng mua bán cát xây dựng là gì?

Hợp đồng mua bán cát xây dựng là một loại hợp đồng thương mại được ký kết giữa bên bán và bên mua cát xây dựng, trong đó các bên thỏa thuận các điều khoản và điều kiện liên quan đến việc mua bán cát để sử dụng trong các dự án xây dựng.

2. Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

……,ngày …..tháng……năm…….

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÁT XÂY DỰNG

Số:……./HĐMBCSL

-Căn cứ Luật thương mại của nước CHXHCN Việt Nam năm 2005;

-Căn cứ Luật dân sự  của nước CHXHCN Việt Nam kí ngày 24  tháng 1  năm 2015;

Căn cứ vào giấy phép khai thác khoáng sản số….

-Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng như khả năng của hai bên

Hôm nay ngày ….. tháng…..năm….., tại địa chỉ…………., chúng tôi bao gồm:

Bên A: Công ty TNHH VLXD Vạn Thành Công

Địa chỉ:

Điện thoại: ……………………………. Fax…………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………..

Đại diện pháp luật : Nguyễn Văn Trần Tình A

Chức vụ: Giám đốc

Số tài khoản:………………………………………………………………………………..

Ngân hàng:………………………………………………………………………………….

Bên B: Công ty TNHH MTV Ngôi Sao

Trụ sở:

Điện thoại: ………………………….. Fax…………………………….

Số tài khoản:………………………………………………………………………………..

Ngân hàng:………………………………………………………………………………….

Cùng bàn bạc thống nhất đưa ra các thỏa thuận sau đây:

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A và bên B thỏa thuận với nhau về việc bên A sẽ chuyển quyền sở hữu cát san lấp cho bên B để bên B có thể thi công xây dựng. Bên B có nghĩa vụ phải trả tiền cho bên A sau khi đã nhận hàng.

Điều 2. Chất lượng hàng hóa

-Dựa theo sự thỏa thuận của hai bên về chất lượng hàng hóa được quy định tại phụ lục 1 của hợp đồng này.

Điều 3. Giá trị hợp đồng

1.Giá

TT TÊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TÍNH M3 GIÁ CÓ VAT (10%) GHI CHÚ
1 Cát san lấp 135.000 VNĐ 145.000 VNĐ
2 Cát xây tô 145.000 VNĐ 150.000 VNĐ
4 Cát bê tông loại 1  200.000 VNĐ 220.000 VNĐ
5 Cát bê tông loại 2 180.000 VNĐ 200.000 VNĐ

-Hàng hóa mà bên A cung cấp cho bên B phải có giấy tờ nguồn gốc xuất xứ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

2.Giá trị hợp đồng

Tổng giá trị hợp đồng:….. gồm:….

3.Điều chỉnh giá cả

Khi có sự thay đổi về giá cả, bên A sẽ thông báo cho bên B bằng văn bản(hoặc bằng gmail) trước …. ngày làm việc. Giá cả thay đổi trong trường hợp này, các bên phải quy định giá gốc, tỷ lệ biến động, thời gian định lại giá, nguồn tài liệu tham khảo.

Điều 4. Giao nhận hàng hóa

1.Giao hàng hóa

-Bên B phải giao vật liệu xây dựng vào ngày…..tháng…..năm….

-Tại địa điểm hai bên đã thỏa thuận cho việc giao và nhận

-Khi đến thời hạn giao hàng mà bên B vẫn chưa giao, thì bên A có thể gia hạn thêm trong ….ngày. Nếu hết thời hạn gia hạn thêm mà bên B vẫn cố tình không giao thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

  1. Nhận hàng hóa

-Khi bên B đã giao hàng hóa theo đúng hẹn, thì bên A phải có trách nhiệm nhận hàng và kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng. Xác nhận đã nhận hàng trong trường hợp chất lượng vật liệu xây dựng không xảy ra vấn đề gì. Còn nếu bên B giao hàng không đúng như đã thỏa thuận  hoặc chất lượng không đảm bảo thì bên A có quyền  trả lại hàng và yêu cầu bên B gia công lại trong thời hạn….ngày. Quá số ngày quy định thì bên A sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường.

-Khi đến thời hạn nhận hàng mà bên A vẫn chưa nhận hàng, thì bên B có thể gửi vật liêu xây dựng tại nơi nhận gửi giữ mà hai bên đã thỏa thuận và phải báo ngay cho bên A. Nghĩa vụ giao vật liệu xây dựng hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận và bên A xác nhận đã được thông báo. Mọi chi phí nhận gửi giữ sẽ do bên A chịu trách nhiệm.

Điều 5.Chứng từ thanh toán

-Hóa đơn thông thường do bộ tài chính ban hành

-Biên bản giao nhận hàng hóa giữa hai bên

-Số lượng thanh toán được xác định cụ thể trên hóa đơn

Điều 6. Trách nhiệm rủi ro

Cho đến khi giao vật liệu xây dựng cho bên A, thì bên B sẽ là người chịu rủi ro đối với sản phẩm của nguyên vật liệu đó.

-Khi mà bên A nhận hàng không đúng thời hạn như hai bên đã thỏa thuận, thì bên A sẽ phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận hàng.

-Khi bên B giao hàng không đúng hạn mà mang lại rủi ro đối với bên A thì bên B sẽ phải bồi thường thiệt hại khi xảy ra với bên A.

Điều 7. Thanh toán

Ngay sau khi nhận hàng , bên B có nghĩa vụ phải thanh toán luôn cho bên A đủ số tiền….cho bên B trong vòng …ngày. Nếu quá ….ngày mà bên B vẫn chưa thanh toán cho bên A thì bên B sẽ phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

Hình thức thanh toán: Bên B sẽ thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thông tin mà bên A đã cung cấp cho bên B.

1.Trách nhiệm của bên A

-Cung cấp đầy đủ các giấy tờ về nguồn gốc xuất xứ hàng hoá của nước xuất khẩu, các giấy tờ khác liên quan mà pháp luật quy định.

-Giao hàng theo đúng chủng loại, quy cách, chất lượng, đúng thời gian, địa điểm và đầy đủ theo đơn đặt hàng của bên B.

-Bên A phải có trách nhiệm tiến hành giao vật liệu xây dựng thay thế trong vòng….(hoặc thời gian hợp lí khác do bên B quyết định) trong trường hợp vật liệu xây dựng không đúng chất lượng, số lượng, so với thoả thuận của hai bên hoặc do pháp luật quy định. Trong các trường hợp vật liệu xây dựng được giao với số lượng lớn bên B không thể lập tức kiểm đếm thì hoàn toàn có thể kiểm tra xác xuất và có quyền khiếu nại trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm nhận hàng.

2.Trách nhiệm của bên B

-Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên A theo đúng như thoả thuận.

-Tổ chức nhận hàng kịp thời khi bên A giao hàng

Điều 8. Chấm dứt hợp đồng

-Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

-Khi việc thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho các bên

-Khi một bên vi phạm nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng và vi phạm đó không được khắc phục trong thời hạn….ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về vi phạm đó của bên không vi phạm.

-Khi một bên mát khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trang phá sản

-Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

-Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 10. Bât khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 11. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày…tháng….năm, được làm thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ …bản, Bên B giữ … bản.

Bên A kí tên Bên B kí tên

3. Hướng dẫn cách điền mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng

Để điền mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng một cách chính xác và đầy đủ, bạn có thể làm theo các bước hướng dẫn dưới đây. Các phần của hợp đồng cần phải được điền đầy đủ thông tin để đảm bảo tính hợp pháp và rõ ràng giữa các bên liên quan.

  • Tiêu đề hợp đồng: Ghi rõ tiêu đề là “Hợp đồng mua bán cát xây dựng.”
  • Quốc hiệu (cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam).
  • Tiêu ngữ (Độc lập – Tự do – Hạnh phúc).
  • Ngày, tháng, năm và địa điểm ký hợp đồng: Ví dụ: “Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2024.”
  • Thông tin các bên:

Bên bán:

  • Tên công ty/tổ chức cá nhân.
  • Địa chỉ trụ sở chính.
  • Mã số thuế.
  • Tên đại diện hợp pháp.
  • Chức vụ của người đại diện.
  • Số điện thoại và email (nếu có).

Bên mua:

  • Tên công ty/tổ chức cá nhân.
  • Địa chỉ trụ sở chính.
  • Mã số thuế (nếu có).
  • Tên đại diện hợp pháp.
  • Chức vụ của người đại diện.
  • Số điện thoại và email (nếu có).
  • Mô tả hàng hóa: Loại cát (cát đen, cát vàng, cát bê tông, v.v.). Số lượng cát (theo đơn vị đo lường, ví dụ: m³). Chất lượng cát (tiêu chuẩn, phân loại).
  • Giá cả: Đơn giá cát (theo đơn vị đo lường, ví dụ: VNĐ/m³). Tổng giá trị hợp đồng. Điều kiện áp dụng giá (nếu có).
  • Điều kiện giao hàng: Địa điểm giao hàng. Thời gian giao hàng. Phương thức giao hàng (vận chuyển, tự vận chuyển, v.v.). Các chi phí liên quan (vận chuyển, bốc dỡ, v.v.).
  • Phương thức thanh toán: Chuyển khoản ngân hàng, tiền mặt, v.v.
  • Thời gian thanh toán: Theo từng giai đoạn, hoặc sau khi giao hàng, v.v.
  • Thông tin tài khoản ngân hàng: Nếu thanh toán bằng chuyển khoản.
  • Quyền và nghĩa vụ của bên bán.
  • Quyền và nghĩa vụ của bên mua.
  • Quy định về việc bảo hành cát (nếu có).
  • Quy trình và điều kiện khiếu nại về chất lượng cát.
  • Cơ quan giải quyết tranh chấp.
  • Phương pháp giải quyết tranh chấp (hòa giải, trọng tài, tòa án).
  • Ngày có hiệu lực của hợp đồng.
  • Thời gian hợp đồng có hiệu lực.
  • Sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
  • Điều khoản về bảo mật thông tin

4. Những lưu ý khi soạn mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng

Khi soạn mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng, có một số lưu ý quan trọng cần chú ý để đảm bảo hợp đồng rõ ràng, hợp pháp và công bằng cho cả hai bên. Dưới đây là các lưu ý chi tiết:

  • Loại cát: Xác định rõ loại cát sẽ mua bán (cát đen, cát vàng, cát bê tông, v.v.).
  • Số lượng cát: Cung cấp số lượng cát theo đơn vị đo lường cụ thể (m³, tấn, v.v.).
  • Chất lượng cát: Định rõ tiêu chuẩn chất lượng của cát (theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc yêu cầu của dự án).
  • Giá cả: Nêu rõ đơn giá cát và tổng giá trị hợp đồng. Có thể ghi rõ giá theo đơn vị đo lường và tổng giá trị dựa trên số lượng.
  • Phương thức thanh toán: Quy định rõ phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản, v.v.) và thông tin tài khoản nếu thanh toán qua ngân hàng.
  • Thời gian thanh toán: Đề cập đến thời điểm thanh toán, chẳng hạn thanh toán sau khi giao hàng hoặc thanh toán theo từng giai đoạn.
  • Địa điểm giao hàng: Cung cấp địa chỉ giao hàng cụ thể.
  • Thời gian giao hàng: Quy định thời điểm giao hàng hoặc thời hạn giao hàng sau khi ký hợp đồng.
  • Chi phí giao hàng: Nêu rõ các chi phí liên quan đến việc vận chuyển, bốc dỡ, và ai sẽ chịu chi phí này.
  • Quyền và nghĩa vụ bên bán: Bao gồm việc cung cấp cát đúng số lượng, chất lượng và theo thời gian đã thỏa thuận.
  • Quyền và nghĩa vụ bên mua: Bao gồm việc nhận hàng, kiểm tra chất lượng và thanh toán đúng hạn.
  • Bảo hành: Nếu có, quy định rõ các điều kiện bảo hành, nếu cát không đạt chất lượng như đã cam kết.
  • Khiếu nại: Đưa ra quy trình và thời gian cho việc khiếu nại về chất lượng cát hoặc các vấn đề liên quan.
  • Cơ quan giải quyết tranh chấp: Xác định cơ quan hoặc phương thức giải quyết tranh chấp (hòa giải, trọng tài, tòa án).
  • Quy trình giải quyết tranh chấp: Đề cập đến các bước cần thực hiện khi có tranh chấp xảy ra.
  • Sửa đổi, bổ sung hợp đồng: Quy định về việc thay đổi hoặc bổ sung hợp đồng và hình thức thực hiện các thay đổi này.
  • Hiệu lực hợp đồng: Đề cập đến ngày có hiệu lực của hợp đồng và thời gian hợp đồng có hiệu lực.
  • Chữ ký và dấu: Đảm bảo rằng đại diện hợp pháp của cả hai bên ký hợp đồng và đóng dấu công ty (nếu có) để hợp đồng có hiệu lực pháp lý.
  • Tính pháp lý: Đảm bảo rằng các điều khoản trong hợp đồng tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.
  • Minh bạch: Ghi rõ và chi tiết các điều khoản để tránh tranh chấp hoặc hiểu lầm giữa các bên.

Những lưu ý này giúp đảm bảo rằng hợp đồng mua bán cát xây dựng được soạn thảo một cách rõ ràng, hợp pháp và công bằng, đồng thời giảm thiểu rủi ro và tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Những lưu ý khi soạn mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng

5. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng mua bán cát có yêu cầu giấy phép khai thác hoặc vận chuyển không?

Có, bên bán cần cung cấp giấy phép khai thác hợp pháp và giấy tờ vận chuyển cát nếu cần, nhằm đảm bảo nguồn gốc cát tuân thủ quy định pháp luật.

Có thể thay đổi số lượng hoặc giá cả sau khi ký hợp đồng không?

Việc thay đổi số lượng hoặc giá cả chỉ được thực hiện nếu cả hai bên đồng ý và cần được thể hiện bằng một phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng bổ sung.

Có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn không?

Có thể, nếu hai bên cùng đồng ý hoặc nếu một trong hai bên vi phạm các điều khoản hợp đồng nghiêm trọng. Điều kiện chấm dứt và bồi thường, nếu có, cần được quy định rõ trong hợp đồng.

Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *