Mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản là một văn bản pháp lý quan trọng, được sử dụng khi các bên tham gia vào một doanh nghiệp, dự án, hoặc liên doanh quyết định đóng góp tài sản cụ thể thay vì tiền mặt để hình thành vốn chung. Hợp đồng này quy định rõ ràng các điều khoản về quyền sở hữu, giá trị tài sản được góp vốn, tỷ lệ góp vốn của các bên, cũng như các quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản đó. Trong bài viết sau hãy cùng Luật sư ACC tìm hiểu về Mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản để bạn có nhiều thêm một sự lựa chọn khi cần đến.

Tải hợp đồng: TẠI ĐÂY
Nội dung bài viết
1. Hợp đồng góp vốn bằng tài sản là gì?
Hợp đồng góp vốn bằng tài sản là một thỏa thuận pháp lý giữa các bên, trong đó một hoặc nhiều bên đồng ý đóng góp tài sản cụ thể, thay vì tiền mặt, vào một doanh nghiệp, dự án, hoặc liên doanh để tạo thành vốn chung. Tài sản được góp vốn có thể bao gồm bất động sản, máy móc, thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ, hoặc các tài sản có giá trị khác.
2. Mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG GÓP VỐN BẰNG TÀI SẢN
Số:…….
Hôm nay, ngày…. tháng…. năm 20…, tại ………………..Chúng tôi gồm có:
- Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A):
– Họ và tên:…………………………………………..;
– Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………….;
– CMND/CCCD/ Hộ chiếu số:…………………………do……………………………….cấp ngày……………
– Hộ khẩu thường trú tại:……………………………………………………………………………………………..
– Địa chỉ liên hệ (nếu có)………………………………………………………………………………………………
– Số điện thoại (nếu có)………………………………………………………………………………………………….
(Nếu là tổ chức thì ghi:
– Tên doanh nghiệp:…………………………………………..;
– GCNĐKDN số: ……………………………………. cấp ngày…………………………………………………..
– Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………………………………………..
– Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………..
– Email:………………………………………………………………………………………………………………………
– Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………………………………….
– CMND/CCCD/Hộ chiếu số:………………. do ……………………….. cấp ngày………………………….
– Chức vụ:………………………………………………………………………………………….)
- Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B):
– Tên doanh nghiệp:…………………………………………..;
– GCNĐKDN số: ……………………………………. cấp ngày…………………………………………………..
– Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………………………………………..
– Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………..
– Email:………………………………………………………………………………………………………………………
– Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………………………………….
– CMND/CCCD/Hộ chiếu số:………………. do ……………………….. cấp ngày………………………….
– Chức vụ:………………………………………………………………………………………….)
Các bên đồng ý góp vốn, nhận góp vốn bằng tài sản theo các thoả thuận sau đây:
ĐIỀU 1
TÀI SẢN GÓP VỐN
Tài sản góp vốn thuộc quyền sở hữu của bên A, cụ thể như sau:
- Loại tài sản: ……………………………………………………………………………………….
- Nhãn hiệu:…………………………………………………………………………………………
- Số loại:………………………………………………………………………………………………
- Màu sơn:…………………………………………………………………………………………
- Số khung:…………………………………………………………………………………………
- Số máy:…………………………………………………………………………………………….
- Năm sản xuất……………………………………………………………………………………..
- Biển số đăng ký:…………………………………………………………………………………
- Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản số:……,do……..cấp ngày…..tháng…..năm…….
ĐIỀU 2
GIÁ TRỊ GÓP VỐN
Giá trị tài sản góp vốn nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:…………………..đồng
(bằng chữ:………………………..đồng Việt Nam) theo sự thỏa thuận của các bên tại biên bản định giá ngày …………. tháng …………năm………; tùy theo giá cả thị trường, hai bên có thể thỏa thuận định giá lại tài sản cho phù hợp với thực tế.
ĐIỀU 3
MỤC ĐÍCH GÓP VỐN
Mục đích góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………….
ĐIỀU 4
THỜI HẠN GÓP VỐN, LỢI NHUẬN VÀ PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN LỢI NHUẬN ĐỐI VỚI PHẦN VỐN GÓP
- Thời hạn góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:………………………, kể từ ngày ……………………..tháng……………………..năm…………………………
- Lợi nhuận đối với giá trị phần vốn góp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là:…. ………………………….đồng/tháng(năm) (bằng chữ:…………………………………………………………..)
- Phương thức thanh toán lợi nhuận đối với giá trị vốn góp:…………………………………………
ĐIỀU 5
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
- Nghĩa vụ của bên A:
– Giao tài sản góp vốn đúng thời hạn, đúng hiện trạng nêu tại Điều 1 của hợp đồng này;
– Giao các giấy tờ liên quan đến tài sản góp vốn cho bên B giữ (nếu không có thỏa thuận khác);
- Quyền của bên A:
– Được mua bán, tặng cho, để thừa kế phần góp vốn nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này theo quy định của pháp luật;
– Được hưởng lợi nhuận theo tỷ lệ giá trị tài sản góp vốn;
– Được nhận lại tài sản góp vốn, giấy tờ liền quan đến tài sản góp vốn theo thỏa thuận hoặc khi thời hạn góp vốn đã hết;
– Chấm dứt thực hiện Hợp đồng góp vốn và yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết.
ĐIỀU 6
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
- Nghĩa vụ của bên B:
– Thanh toán phần lợi nhuận cho bên A đúng thời hạn, đúng phương thức đã thỏa thuận tại Điều 4 của hợp đồng này;
– Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với tài sản góp vốn; thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với tài sản góp vốn trong thời hạn góp vốn;
– Bồi thường thiệt hại cho bên A trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết;
- Quyền của bên B:
– Nhận tài sản góp vốn đúng thời hạn, đúng hiện trạng nêu tại Điều 1 của hợp đồng này;
– Nhận các giấy tờ liên quan đến tài sản góp vốn (nếu không có thỏa thuận khác);
– Được quản lý, khai thác, sử dụng tài sản góp vốn đúng mục đích, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận tại Điều 3, Điều 4 của Hợp đồng này.
– Yêu cầu bên A giao tài sản góp vốn đúng thời hạn, đúng hiện trạng nêu tại Điều 1 của hợp đồng này.
ĐIỀU 7
VIỆC ĐĂNG KÝ GÓP VỐN VÀ NỘP LỆ PHÍ
- Việc đăng ký góp vốn tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên ………………………….. chịu trách nhiệm thực hiện.
- Phí, Lệ phí liên quan đến việc góp vốn bằng tài sản theo Hợp đồng này do bên ……………………. chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 8
PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
- Bên A cam đoan:
1.1. Những thông tin về nhân thân, về tài sản ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
1.2. Tài sản nêu tại Điều 1 của hợp đồng này thuộc trường hợp được góp vốn theo quy định của pháp luật;
1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng:
- a) Tài sản góp vốn không có tranh chấp;
- b) Tài sản góp vốn không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận ghi trong Hợp đồng này.
- Bên B cam đoan:
2.1. Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là sự thật;
2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản góp vốn;
2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 10
(Các thỏa thuận khác)
………………………………………………………………………………………………………………………………
ĐIỀU …
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ …………………………………………………………………………
| Bên A (4)
|
Bên B (4)
|
3. Hướng dẫn cách soạn hợp đồng góp vốn bằng tài sản
4. Những lưu ý khi soạn hợp đồng góp vốn bằng tài sản
Hy vọng qua bài viết, Luật sư ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

